Giáo án GDCD 9 - Tiết 13, Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

pdf 6 trang Kim Kim 13/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 9 - Tiết 13, Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_9_tiet_13_bai_14_quyen_va_nghia_vu_lao_dong_cua.pdf

Nội dung text: Giáo án GDCD 9 - Tiết 13, Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

  1. 1 Ngày dạy: 7/12/2022: 9A; 9/12/2022:9C;10/12/2022: 9B TIẾT 13: BÀI 14 - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN I. Mục tiêu 1- Kiến thức: - Nêu được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - Nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - Biết được quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em. 2- Kĩ năng: - Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi, việc làm vi phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. 3- Thái độ: - Tôn trọng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động. * KNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá các thái độ, hành vi, việc làm vi phạm Luật Lao động). - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin (về việc thực hiện Luật Lao động ở địa phương). - Kĩ năng giao tiếp. * Các năng lực cần hướng tới: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tự quản lý II. Chuẩn bị 1- Giáo viên: - SGK, SGV GDDC 9. Hiến pháp 2013.Bộ luật lao động năm 2002 . - Những tấm gương lao động giỏi, biết làm giàu cho bản thân gia đình và xã hội. 2- Học sinh: - SGK GDDC 9. Sưu tầm Những tấm gương lao động giỏi, biết làm giàu cho bản thân gia đình vã xã hội. Đọc trước phần đặt vấn đề trong SGK/P47-48. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp 1p 2. KTBC 4p Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  2. 2 - Thuế là gì? Thuế có vai trò gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ? 3. Bài mới a- Phương pháp giảng dạy: -Thảo luận nhóm. Thuyết trình. Đàm thoại. -Nêu và giải quyết vấn đề. Động não. Liên hệ thực tế. b- Các bước của hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung *HĐ1: Giới thiệu bài 1p - GV: Từ xa xưa con người đã biết làm ra công cụ bằng đá tác động vào tự nhiên (trồng lúa, làm đồ gốm ) tạo ra của cải vật chất phục vụ cuộc sống của mình. Khi khoa học, kỹ thuật được phát minh và phát triển, công cụ lao động được cải tiến và hiệu quả sản xuất ngày càng cao, phục vụ đầy đủ hơn các nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú của con người, đó chính là nhờ con người biết lao động . Để hiểu về lao động cũng như quyền và nghĩa vụ lao động của công dân ta sẽ tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay. I. Đặt vấn đề *HĐ2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề 9p 1, Đọc - Mục tiêu: Giúp HS hiểu được tầm 2, Nhận xét: quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - GV: Cho HS đọc và phân tích tình huống trong phần đặt vấn đề. - HS: Đọc bài. - GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi sau: 1- Thấy nhiều thanh niên mới lớn trong 1- Ông An đã tập trung họ lại, mở lớp làng bỏ nhà đi lang thang lên thành phố dạy nghề, hướng dẫn họ sản xuất, làm kiếm sống, ông An đã làm gì ? ra các sản phẩm lưu niệm bằng gỗ để bán lấy tiền, giúp họ đảm bảo cuộc sống hằng ngày. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  3. 3 2- Việc ông An mở lớp dạy nghề cho 2 - Giúp cho trẻ em có việc làm, có thu trẻ trong làng có lợi ích gì cho các em nhập đảm bảo cuộc sống hằng ngày và và cho xã hội ? giải quyết những khó khăn cho xã hội . 3- Em có suy nghĩ gì về việc làm của 3 - Việc làm có ý nghĩa, tạo ra công ăn ông An ? việc làm, của cải vật chất và tinh thần cho mình, cho người khác và giải quyết nạn thất nghiệp cho xã hội. -HS: Thảo luận và trả lời cá nhân. -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. “ Mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để -GV: Giới thiệu khoản 3, điều 5 của Bộ có việc làm. Mọi hoạt động sản xuất, luật Lao động. kinh doanh thu hút nhiều lao động đều được nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ.” - GV: Em hiểu lao động là gì ? II. Nội dung bài học - Hs trả lời: 1. Lao động - Gv hướng dẫn HS tự đọc mục 1 phần - Lao động là hoạt động có mục đích nội dung bài học sgk trang 48. của con người nhằm tạo của của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. - GV: Lao động có ý nghĩa như thế nào 2. Ý nghĩa của lao động đối với con người và cả xã hội ? - Lao động là hoạt động chủ yếu, quan -HS: Suy nghĩ trả lời cá nhân. trọng nhất của con người, là nhân tố -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. quyết định sự tồn tại, phát triển của đất -GV: Nhận xét, chốt lại ý chính. nước và nhân loại. *HĐ3: Tìm hiểu nội dung cơ bản 2. Quyền và nghĩa vụ lao động của của các quyền và nghĩa vụ lao động công dân của công dân 8p - Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nội dung cơ bản của các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS: Chia thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi sau: * Quyền lao động: Mọi công dân có N1- Quyền lao động của công dân quyền tự do sử dụng sức lao động của là gì ? mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  4. 4 đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình. N2- Nghĩa vụ lao động của công dân * Nghĩa vụ lao động: Mọi người có là gì ? nghĩa vụ lao động để tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình, góp phần duy trì và phát triển đất nước. N3- Bản cam kết giữa chị Ba và công 3- Bản cam kết giữa chị Ba và công ty Hoàng Long có phải là hợp đồng lao ty Hoàng Long được coi là hợp đồng động không ? Vì sao ? lao động (vì thể hiện các nội dung chính của hợp đồng lao động như: việc làm, tiền công, thời gian làm việc và các điều kiện khác ) N4- Chị Ba có thể tự ý thôi việc được 4- Chị Ba không thể tự ý thôi việc mà không ? Vì sao ? không báo trước, vì như vậy là vi phạm cam kết (vi phạm hợp đồng lao động). -HS: Cả lớp thảo luận v trả lời c nhn. -HS: Cả lớp nhận, xt bổ sung. Người lao động là người ít nhất đủ 15 - GV: Kết luận, chốt lại ý chính. tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. *HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc giao 3. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao kết hợp đồng lao động 7p động - Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm, nguyên tắc giao kết, nội dung , hình thức của hợp đồng lao động. GV: Cho HS đọc điều 26 của Bộ luật Lao động. GV: Tổ chức cho cả lớp thảo luận các câu hỏi sau: - Hợp đồng lao động là gì ? * Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. -Nêu nguyên tắc, nội dung và hình * Nguyên tắc: thức của hợp đồng lao động ? Thỏa thuận tự nguyện, bình đẳng, hợp -HS: Cả lớp thảo luận và trả lời cá tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp nhân. của nhau. -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. * Nội dung: -GV: Kết luận, chốt lại ý chính Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  5. 5 - Công việc phải làm, thời gian, địa điểm. Tiền lương, tiền công, phụ cấp. Các điều kiện bảo hiểm lao động. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ký kết hợp đồng.Thời hạn hợp đồng. * Hình thức: Là văn bản ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động. *HĐ6: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa 4. Trách nhiệm của Nhà nước trong vụ lao động của công dân 5p việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao -Mục tiêu: Giúp HS hiểu được động của công dân chính sách của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. - GV cùng đàm thoại với HS: * Tuyên truyền, vận động gia đình, xã +Trách nhiệm của công dân trong hội thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao của người công dân. Đấu tranh chống động là gì ? những biểu hiện sai trái, trái pháp luật trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người công dân. + Nhà nước có trách nhiệm của như thế nào trong giải quyết việc làm cho * Nhà nước có chính sách khuyến người lao động ? khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu -HS: Trao đổi và trả lời cá nhân. tư, phát triển sản xuất, kinh doanh để -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung giải quyết việc làm cho người lao động. -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. Khuyến khích, tạo điều kiện hoặc giúp -GV: Đọc khoản 3 điều 5 của Bộ Luật đỡ các hoạt động tạo ra việc làm, dạy Lao động cho HS nghe. nghề và học nghề để có việc làm, sản xuất kinh doanh, thu hút lao động. *HĐ7: Quy định của pháp luật về sử dụng lao động trẻ em 7p 5. Quy định của pháp luật về sử dụng - Mục tiêu: Giúp HS hiểu được quy định lao động trẻ em. của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi cho trẻ chưa thành niên. - GV: Cho HS liên hệ thực tế lao động của trẻ em ở địa phương và trong cả * Bắt trẻ em bỏ học để lao động kiếm nước. tiền. Trẻ em tham gia, dẫn dắt khách mại dâm, ma túy. Có em chỉ 12,13,14 tuổi Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  6. 6 - HS: Liên hệ thực tế theo sự hiểu biết phải làm công việc nặng nhọc như: đốt của bản thân. than, đốn củi - GV: Nhận xét và chốt lại ý chính. * Cấm nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào - GV: Để bảo vệ quyền lợi cho trẻ chưa làm việc; cấm sử dụng người lao động thành niên, Luật Lao động có những dưới 18 tuổi làm những công việc nặng điều cấm gì ? nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các - HS: Trình bày ý kiến cá nhân. chất độc hại, cấm lạm dụng sức lao - HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung động của người lao động dưới 18 - GV: Kết luận, chốt lại ý chính. tuổi.Cấm cưỡng bức, ngược đãi người lao động. * Dành cho HS khá, giỏi: Giới thiệu một số quy định trong Luật Lao động. 4. Củng cố 2p -Vì sao nói lao động vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân ? 5. Dặn dò 1p - HS học bài và đọc trước bài 15 trong SGK để chuẩn bị cho tiết sau. Ngày duyệt: 4/12/2022 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023