Giáo án GDCD 7 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

pdf 5 trang Kim Kim 13/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 7 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_ha_thi_van_anh.pdf

Nội dung text: Giáo án GDCD 7 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

  1. 1 ÔN TẬP CUỐI KỲ I I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1.Về mục tiêu: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 7; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình. - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp của quê hương, dòng họ, của các chuẩn mực đạo đức như quan tâm chia sẻ, rèn luyện kỹ năng tự giác và tích cực học tập của bản thân. Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về của quê hương, bồi đắp tình cảm đạo đức tốt đẹp trong mối quan hệ với người khác biết cảm thông, chia sẻ, biết quan tâm tới những người xung quanh. 3. Phẩm chất: Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra cuối kỳ để đạt kết quả cao Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương Bài 2: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ Bài 3: Học tập tự giác tích cực Bài 4: Giữ chữ tín Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa Bài 6: Ứng phó với tâm lý căng thẳng. III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 1. Củng cố kiến thức cơ bản - Giáo viên củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng sơ đồ tư duy - Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập và kiểm tra 2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-3023
  2. 2 - Câu hỏi trắc nghiệm - Câu hỏi tình huống III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong học kỳ 1 b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” Em hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài số 6 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” Luật chơi: - Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm A và B. Trong vòng 5 phút các em lần lượt lên bảng những đơn vị kiến thức mà mình đã được học - Đại diện nhóm lên trình bày những sản phẩm mà nhóm mình tìm được. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiến hành chia nhóm, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm - Các thành viên tham gia làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các học sinh trong nhóm lần lượt lên trình bày - Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 1 Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học a. Mục tiêu: - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 1,2,3,4,5,6 b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho 1 bài - Học sinh làm việc theo nhóm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố bài học d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 1: Tự hào về - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại nhà theo 6 truyền thống quê nhóm hương Nhóm 1 - Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương Bài 2: Quan tâm, Nhóm 2 - Bài 2: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ cảm thông, chia sẻ Nhóm 3 - Bài 3: Học tập tự giác tích cực Bài 3: Học tập tự Nhóm 4 - Bài 4: Giữ chữ tín giác tích cực Nhóm 5 - Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa Nhóm 6 - Bài 6: Ứng phó với tâm lý căng thẳng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, các nhóm trình bày ra tờ giấy A0, cử đại diện trình bày. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-3023
  3. 3 - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc đáo Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm mình. - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp, sáng tạo..... Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm và tình huống a. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các tình huống trong thực tiễn d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Những giá trị vật chất, tinh thần mà người dân ở một vùng đất cụ thể tạo ra và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là: A. Truyền thống quê hương. B. Truyền thống gia đình. C. Truyền thống dòng họ. D. Truyền thống dân tộc. Câu 2: Nội dung nào dưới đây là truyền thống tốt đẹp của quê hương cần được giữ gìn và phát huy? A. Kiên quyết duy trì các hủ tục lạc hậu B. Tổ chức ma chay, cưới hỏi linh đình. C. Yêu nước, chống giặc ngoại xâm. D. Lối sống thực dụng, trọng đồng tiền. Câu 3: Thường xuyên chú ý đến người khác là thể hiện nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Quan tâm. B. Cảm thông. C. Chia sẻ. D. Yêu thương. Câu4: Đặt mình vào vị trí của người khác, nhận biết và hiểu được cảm xúc của người đó là thể hiện nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Quan tâm. B. Cảm thông. C. Chia sẻ. D. Yêu thương. Câu 5: Đồng cảm, san sẻ với ngưòi khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn theo khả năng của mình là thể hiện nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Quan tâm. B. Cảm thông. C. Chia sẻ. D. Yêu thương. Câu 6: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện thái độ học tập giác tích cực? A. Chuẩn bị bài trước khi đến lớp. B. Học trước chơi sau. C. Nghe nhạc tiếng anh để học từ mới. D. Chơi điện tử trong giờ học. Câu 7: Những biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tự giác trong học tập? A. Nói chuyện riêng trong giờ học. B. Ngủ trong lớp khi cô giáo đang giảng bài. C. Không làm bài tập về nhà. D. Chủ động đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. Câu 8: Giữ chữ tín là coi trọng, giữ gìn A. sự yêu mến của mọi người đối với mình. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-3023
  4. 4 B. phẩm chất tốt đẹp mình trước mọi người. C. niềm tin của mình đối với mọi người. D. niềm tin của mọi người đối với mình Câu 9: Biểu hiện nào sau đây trái với giữ chữ tín? A. Giữ đúng lời hứa của mình. B. Buôn bán hàng chất lượng. C. Hay trễ hẹn với bạn bè. D. Nói đi đôi với làm. Câu 10: Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được A. lưu truyền từ đời này sang đời khác. B. lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. C. lưu truyền qua nhiều thế hệ khác nhau. D. lưu truyền qua nhiều đời, nhiều thế hệ. Câu 11: Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa? A. Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh. B. Khắc tên mình lên di sản nhằm để lại dấu ấn khi mình đến thăm. C. Vứt rác bừa bãi xung quanh di tích. D. Lấy cắp đồ vật trong khu bảo tồn di sản về nhà. Câu 12: Một trong những nguyên nhân gây căng thẳng tâm lý đến từ bản thân là A. áp lực từ học tập. B. các mối quan hệ bạn bè. C. kỳ vọng của gia đình. D. suy nghĩ tiêu cực. Câu 13: Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng? A. Suy giảm trí nhớ. B. Không tập trung công việc. C. Vui vẻ, tự tin. D. Tim đập nhanh, khó thở, buồn nôn. II. TỰ LUẬN Câu 14: A học rất giỏi và luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong học tập. Khi các bạn gặp khó khăn hay băn khoăn vấn để gì, A giảng giải để giúp bạn hiểu bài. Trong giờ kiểm tra, A rất khó xử vì các bạn ngồi cạnh muốn chép bài. a) Em có nhận xét gì về cách học của một số bạn muốn chép bài của A trong tình huống trên? b) Nếu là A, em sẽ làm gì? Trả lời a) Việc một số bạn đòi chép bài của A trong giờ kiểm tra là không đúng. Các bạn nên tự giác hoàn thành bài kiểm tra của mình. Mỗi học sinh cần phải tự giác, tích cực trong học tập; thường xuyên tự ôn tập, trau dồi, nâng cao kiến thức cho bản thân; nếu không hiểu bài có thể nhờ thầy cô giáo, các bạn giảng giải và sau đó tự làm. b) Khuyên các bạn tự làm bài kiểm tra của mình. Không nên chỉ học vì điểm số mà không nắm vững kiến thức. Câu 15: Khi căng thẳng tâm lý, cơ thể thường có những biểu hiện như thế nào? Vì sao con người lại bị căng thẳng tâm lý? Em sẽ làm gì khi sắp đến kì kiểm tra mà bài tập thì quá nhiều, không kịp hoàn thành nên rất căng thẳng, lo âu, mất ngủ? Trả lời - Một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng: Mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ, đau đầu, tim đập nhanh, hoa mắt, chóng mặt, đổ mồ hôi, đau bụng, Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-3023
  5. 5 - Nguyên nhân gây căng thẳng có thể đến từ bên ngoài như: áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, kỳ vọng gia đình, . Hoặc có thể đến từ bản thân như: tâm lý tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khoẻ, - Trước tình huống trên em sẽ tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tâm lí căng thẳng. Sau đó lựa chọn giải pháp ứng phó như thư giãn bản thân bằng việc chạy bộ, đi bộ, hít thở sâu, suy nghĩ tích cực, hoặc tìm sự giúp đỡ của cha mẹ, người thân, thân cô giáo, bạn bè, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... Hoạt động 3: Định hướng làm bài kiểm tra cuối kỳ I a. Mục tiêu bài kiểm tra: Học sinh bước đầu hình dung được yêu cầu, mục đích, nhiệm vụ của bài kiểm tra định kỳ. Có kế hoạch ôn tập để làm bài kiểm tra hiệu quả b. Nội dung kiểm tra - Phổ biến nội dung kiểm tra - Hình thức kiểm tra - Thời gian kiểm tra - Biểu điểm và các quy định đối với bài kiểm tra c. Giới hạn kiểm tra: Kiến thức cơ bản Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương Bài 2: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ Bài 3: Học tập tự giác tích cực Bài 4: Giữ chữ tín Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa Bài 6: Ứng phó với tâm lý căng thẳng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà ôn tập tốt các nội dung đã học. Ngày duyệt: 18/12/2022 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-3023