Đề kiểm tra học kì I môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

docx 16 trang Thủy Hạnh 14/12/2023 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2019.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kì I môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 KHỐI 2 NĂM HỌC 2019-2020 MÔN : TOÁN Mức 2 Mức 4 Mức 1 Mức 3 Thông Vận dụng Tổng Mạch kiến thức, Số câu và Nhận biết Vận dụng hiểu nâng cao kĩ năng số điểm TN TN TN TN TN KQ TL TL TL TL TL KQ KQ KQ KQ Số và phép tính: Số câu 2 1 1 2 1 5 2 cộng, trừ trong Câu số 1;2 4 5 7;8 10 phạm vi 100. Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 1,0 5,0 2,0 Đại lượng và đo Số câu 1 1 đại lượng: đề-xi- mét ; xăng - ti Câu số 6 mét Số điểm 1,0 1,0 Yếu tố hình học: Số câu 1 1 hình chữ nhật, Câu số 3 hình tứ giác. Số điểm 1,0 1,0 Giải bài toán về Số câu 1 1 nhiều hơn, ít hơn. Câu số 9 Số điểm 1,0 1,0 Tổng Số câu 3 2 1 2 1 1 7 3 Số điểm 3,0 2,0 1,0 2,0 1,0 1,0 7,0 3,0 DUYỆT BGH KHỐI TRƯỞNG
  2. PHÒNG GD & ĐT THỊ XÃ BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019- 2020 (Đề 1) MÔN TOÁN - LỚP 2 Kiểm tra : Ngày 26 /12/1019 Câu1: M1 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Kết quả phép tính 39 + 35 = ? A. 64 B. 65 C. 74 D. 84 Câu 2: M1 (1 điểm) Đánh dấu x vào trước kết quả đúng của phép tính : 20 –7 = 3 13 17 23 Câu 3: M1(1 điểm) Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên có: 1 hình tứ giác. 3 hình tứ giác. Câu 4: M2 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số thích hợp để điền vào ô trống là: 27 + = 72 A. 27 B. 35 C. 45 D. 99 Câu 5: M2 (1 điểm) Đặt tính rồi tính: 36 + 39 75 + 8 81 – 74 100 – 65 Câu 6: M2 (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 7 dm 5 cm = cm Câu7: M3 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số thích hợp để điền vào ô trống là: 93 - = 40 + 15 A. 36 B. 38 C. 48 D. 55
  3. Câu 8: M3 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: x - 27 = 26 + 25 Vậy x là: A. x = 25 B. x = 26 C. x = 41 D. x =78 Câu 9: M3 (1 điểm) Thùng to đựng được 8 chục lít dầu, thùng nhỏ đựng được ít hơn thùng to 48 lít dầu. Hỏi thùng nhỏ đựng được bao nhiêu lít dầu? Câu 10: M4 (1 điểm) Hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số giống nhau. Số bị trừ là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Tìm số trừ. BGH duyệt : Tổ khối duyệt: Người ra đề : Hà Thị Dung
  4. Trường tiểu học Quang Trung Thứ ngày tháng 12 năm 2019 Họ và tên: . BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp: 2 MÔN: TOÁN Điểm Lời nhận xét của giáo viên: . . Câu1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Kết quả phép tính 39 + 35 = ? A. 64 B. 65 C. 74 D. 84 Câu 2: Đánh dấu x vào trước kết quả đúng của phép tính : 20 –7 = 3 13 17 23 Câu 3: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên có: 1 hình tứ giác. 3 hình tứ giác. Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số thích hợp để điền vào ô trống là: 27 + = 72 A. 27 B. 35 C. 45 D. 99 Câu 5: Đặt tính rồi tính: 36 + 39 75 + 8 81 – 74 100 – 65
  5. Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 7 dm 5 cm = cm Câu7: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Số thích hợp để điền vào ô trống là: 93 - = 40 + 15 A. 36 B. 38 C. 48 D. 55 Câu 8: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: x - 27 = 26 + 25 Vậy x là: A. x = 25 B. x = 26 C. x = 41 D. x =78 Câu 9: Thùng to đựng được 8 chục lít dầu, thùng nhỏ đựng được ít hơn thùng to 48 lít dầu. Hỏi thùng nhỏ đựng được bao nhiêu lít dầu? Câu 10: Hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số giống nhau. Số bị trừ là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Tìm số trừ.
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 2 CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2019 - 2020 Câu 1. (1 điểm ) C. 74 Câu 2. ( 1điểm)  13 Câu 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên có: 1 hình tứ giác. S Đ 3 hình tứ giác. Câu 4. (1 điểm) C. 45 Câu 5. (1 điểm) Mỗi phép tính đúng 0, 25 điểm. 36 75 81 100 39 8 74 65 75 83 7 35 Câu 6. (1 điểm) 75 cm Câu 7. (1 điểm) B. 38 Câu 8. (1 điểm) D. 78 Câu 9. (1 điểm) Bài giải 8 chục lít dầu = 80 lít dầu. (0,25 điểm) Thùng nhỏ đựng được số lít dầu là: (0,25 điểm) 80 – 48 = 32 (l dầu) (0,25 điểm) Đáp số: 32 l dầu (0,25 điểm) Câu 10. (1 điểm) Bài giải Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là 11. Vậy hiệu của hai số là11 (0,25 điểm) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90. Vậy số bị trừ là 90 (0,25 điểm) Số trừ là: 90 – 11 = 79 (0,25 điểm) Đáp số: 79 (0,25 điểm)
  7. PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học : 2019 – 2020 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, và số TN TN TL TN TN TN kĩ năng TL TL TL TL điểm KQ KQ KQ KQ KQ Trả lời câu hỏi dựa Số câu 2 2 1 1 4 2 vào nội dung bài đọc Câu số bài: Bé minh Quân 1;2 3;4 5 6 dũng cảm Số 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 điểm Kiến thức kỹ năng Số câu 2 1 2 1 Luyện từ & Câu: Câu số 7;8 9 Nhận biết câu, Đặt câu theo mẫu “Ai là Số 1,0 1,0 1,0 1,0 gì?”, điển dấu phẩy điểm Số câu 2 4 2 1 Tổng Số 1,0 2,0 2.0 1,0 3,0 3,0 điểm DUYỆT BGH KHỐI TRƯỞNG Hà Thị Dung
  8. PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Tiếng Việt Lớp 2 A. KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng:(4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một trong ba trích đoạn trong bài: “Cuối thu”, “Có những mùa đông”, “Mùa hoa sấu” và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên tự nêu. Cuối thu Cho đến một ngày kia, lũ trẻ ra sân ngóng nhìn bầu trời thu, không còn thấy bóng những đàn sếu dang cánh bay qua nữa. Gió heo may cũng bay đâu mất. Người ta giật mình ngẩn ngơ nhớ tiếng sếu kêu xao xác ngàn xưa giữa thinh không. CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ báo cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. Mùa hoa sấu. Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loại cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá tinh nghịch. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi.
  9. II. Đọc hiểu + kiến thức Tiếng Việt:( 6 điểm) Em hãy đọc thầm bài : BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành. Sợ bị bố mẹ la mắng nên khi thấy bố mẹ vừa về đến nhà, Minh Quân đã vội vàng nói: - Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi. Thế là con mèo bị phạt. Buổi tối hôm đó, mèo vàng bị bố xích lại và không được ăn cá. Tối hôm đó, nằm trên giường êm ấm, nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh Quân không tài nào ngủ được. Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen: - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm. Minh Hương kể Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1: (0,5 đ – M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Nhà bé Minh Quân có con vật nào? A. Con mèo vàng. B. Con chó vàng. C. Con gà vàng. D. Con chim vàng. Câu 2. (0,5 đ – M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Minh Quân làm vỡ bình hoa, thấy bố mẹ về Minh Quân nói gì? A. Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi. B. Bố ơi! Con nghịch làm vỡ bình hoa rồi. C. Bố ơi! Gió thổi làm vỡ bình hoa rồi. D. Bố ơi! Em bé nghịch làm vỡ bình hoa rồi. Câu 3. (0,5đ– M2)Đúng ghi Đ, sai ghi S Khi mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì? Nhận lỗi và xin bố tha cho mèo. Im lặng và để cho mèo nhận tội thay. Câu 4: (0,5đ– M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Mèo vàng đã bị bố phạt bằng cách nào? A. Bị bố xích lại và không được ăn cá. B. Bị bố xích lại và được ăn cá. C. Bị bố nhốt lại và không cho ăn cá.
  10. D. Bị bố nhốt lại và cho ăn cá. Câu 5: (1 đ -M 3) Qua hành động và việc làm của Minh Quân khi thấy mèo vàng bị phạt, em có nhận xét gì về bạn ấy ? Câu 6. (1 đ –M 4) Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm. Qua câu chuyện “Bé Minh Quân dũng cảm ” em rút ra được bài học gì cho bản thân? Câu 7. ( 0,5 đ– M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu " Mèo vàng rất ngoan ngoãn. " thuộc mẫu câu nào? A. Mẫu câu Ai là gì? B. Mẫu câu Ai thế nào? C. Mẫu câu Ai làm gì? D. Không thuộc các mẫu câu trên. Câu 8. (0,5 đ -M 2)Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Hôm nay em được cô giáo tuyên dương. Câu 9. (1 điểm –M3) Viết một câu kể theo mẫu câu “Ai là gì ?” để giới thiệu về ngôi trường của em B. Kiểm tra viết ( 10 điểm ) 1/ Chính tả nghe - viết ( 4 điểm ) Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết Giúp bà Hôm nay bà đau lưng, không dậy được như mọi ngày. Em trở dậy mới hiểu mọi việc còn nguyên. Em làm dần từng việc: quét nhà, cho gà, lợn ăn. Mặt trời vừa lên cao, nắng bắt đầu chói chang, em phơi quần áo, rải rơm ra sân phơi. Xong việc ngoài sân, em vào nhóm bếp, nấu cháo cho bà 2/ Tập làm văn ( 6 điểm ) Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu kể về một người thân của em.
  11. Trường tiểu học Quang Trung Thứ ngày .tháng 12 năm 2019 Họ và tên: Lớp: 2A BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT Điểm Lời Lời nhận xét của giáo viên KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: II. Đọc hiểu + kiến thức Tiếng Việt Đọc thầm bài : BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành. Sợ bị bố mẹ la mắng nên khi thấy bố mẹ vừa về đến nhà, Minh Quân đã vội vàng nói: - Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi. Thế là con mèo bị phạt. Buổi tối hôm đó, mèo vàng bị bố xích lại và không được ăn cá. Tối hôm đó, nằm trên giường êm ấm, nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh Quân không tài nào ngủ được. Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen: - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm. Minh Hương kể Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Nhà bé Minh Quân có con vật nào? A. Con mèo vàng. B. Con chó vàng. C. Con gà vàng. D. Con chim vàng. Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Minh Quân làm vỡ bình hoa, thấy bố mẹ về Minh Quân nói gì? A. Bố ơi! Con nghịch làm vỡ bình hoa rồi. B. Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi. C. Bố ơi! Gió thổi làm vỡ bình hoa rồi. D. Bố ơi! Em bé nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
  12. Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S Khi mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì? Nhận lỗi và xin bố tha cho mèo. Im lặng và để cho mèo nhận tội thay. Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Mèo vàng đã bị bố phạt bằng cách nào? A. Bị bố xích lại và không được ăn cá. B. Bị bố xích lại và được ăn cá. C. Bị bố nhốt lại và không cho ăn cá. D. Bị bố nhốt lại và cho ăn cá. Câu 5: Qua hành động và việc làm của Minh Quân khi thấy mèo vàng bị phạt, em có nhận xét gì về bạn ấy ? Câu 6: Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm. Qua câu chuyện “Bé Minh Quân dũng cảm ” em rút ra được bài học gì cho bản thân? Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu " Mèo vàng rất ngoan ngoãn " thuộc mẫu câu nào? A. Mẫu câu Ai là gì? B. Mẫu câu Ai thế nào? C. Mẫu câu Ai làm gì? D. Không thuộc các mẫu câu trên. Câu 8: Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Hôm nay em được cô giáo tuyên dương. Câu 9: Viết một câu kể theo mẫu câu “Ai là gì ?” để giới thiệu về ngôi trường của em.
  13. PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2- CUỐI KÌ 1 Năm học: 2019-2020 A.BÀI KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm II. Đọc hiểu- Kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1: (0,5 đ – M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Bé Minh Quân có con vật nào? A. Con mèo vàng. Câu 2. (0,5 đ – M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Minh Quân làm vỡ bình hoa, thấy bố mẹ về Minh Quân nói gì? A. Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi. Câu 3. (0,5 đ – M2) Đúng ghi Đ, sai ghi S Khi mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì? Đ Nhận lỗi với bố và xin tha cho mèo. S Im lặng và để cho mèo nhận tội thay. Câu 4: (0,5đ– M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Mèo vàng đã bị bố phạt bằng cách nào? A. Bị bố xích lại và không được ăn cá. Câu 5: (1 đ -M 3)Qua hành động và việc làm của Minh Quân khi thấy mèo vàng bị phạt, em có nhận xét gì về bạn ấy ? VD: -Bạn Minh Quân là một cậu bé trung thực và dũng cảm, khi mắc lỗi đã biết nhận lỗi và sửa lỗi. Câu 6. (1 đ -M 4) Qua câu chuyện “Bé Minh Quân dũng cảm ” em rút ra được bài học gì cho bản thân? VD: - Biết nhận lỗi khi mắc lỗi và biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình
  14. Câu 7. ( 0,5 đ– M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu " Mèo vàng rất ngoan ngoãn " thuộc mẫu câu nào? B. Mẫu câu Ai thế nào? Câu 8. (0,5 đ -M 2) Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Hôm nay, em được cô giáo tuyên dương. Câu 9. (1 đ -M 3)Viết một câu kể theo mẫu câu “Ai là gì ?” để giới thiệu về ngôi trường của em. – Trường em là trường chuẩn quốc gia. – Trường em là trường Tiểu học Quang Trung. . B. KIỂM TRA VIẾT - I. Chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ : 1điểm - Viết chính tả (không mắc quá 3 lỗi) : 1 điểm - Trình bày đúng quy định viết sạch, đẹp: 1 điểm II. Tập làm văn: (6 điểm) + Nội dung (ý) : 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng : 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ , viết đúng chính tả : 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm BGH duyệt : Tổ khối duyệt: Người ra đề : Hà Thị Dung