Đề kiểm tra định kì cuối kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

docx 10 trang Thủy Hạnh 14/12/2023 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 CUỐI HỌC KÌ II. Năm học: 2020 - 2021 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TỔNG STT kĩ năng và số HT HT HT TN TL TN TL TN TL TN TL điểm khác khác khác Số 2 1 1 3 1 Đọc hiểu câu Các chi tiết quan trọng trong bài Câu 1 1,2 3 4 đọc. Biết liên hệ số chi tiết đơn giản trong bài với thực Số tế cuộc sống. 2 1 06 1 4 06 điểm Số câu 4 Tổng Số điểm 10 Số 1 2 1 3 1 câu Viết đúng chính Câu 2 1 2,3 4 tả. Làm đúng các số bài tập Tiếng Việt Số 1 2 06 1 4 06 điểm Số câu 4 Tổng Số điểm 10 CM duyệt Khối duyệt Người lập ma trận
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020- 2021. MÔN: TIẾNG VIỆT I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm) 2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi : HỌC LÀM TỔ Chích Chòe, Tu Hú và Sẻ Con đến lớp cô Chim Khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, Chích Chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ Con và Tu Hú thì ham chơi. Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra. Ngày cô đến, Tu Hú và Sẻ Con đều ấp úng: Thưa cô Làm tổ khó quá ạ! Đến tổ Chích Chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng Chích Chòe quyển sách có nhiều tranh ảnh. Tu Hú và Sẻ Con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẽ chăm học để làm được tổ. (Nguyễn Tiến Chiêm) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1: (M1- 1điểm) Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật? A. 5 nhân vật B. 4 nhân vật C. 3 nhân vật Câu 2: (M1- 1điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào? A. Nói chuyện không tập trung. B. Chích Chòe luôn nhìn ra cửa sổ. C. Chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Câu 3: (M2- 1điểm) Khi về nhà ai đã chịu khó làm tổ? A. Chích Chòe B. Tu Hú C. Sẻ Con Câu 4: (M3- 1điểm) Qua câu chuyện trên em học tập bạn nào? Vì sao?
  3. Viết câu trả lời của em: II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: (6 điểm) Trong chiếc cặp của em Em có nhiều bạn bè Nằm ngoan trong chiếc cặp Gầy nhom là cây thước Thích sạch là thỏi gôm. Những trang sách giấy thơm Biết rất nhiều truyện kể (Theo Thanh Nguyên) 2. Bài tập: (4 điểm) Câu 1. (M1 - 1điểm): Nối đúng tên các con vật vào mỗi hình sau: Con gà Con hươu cao cổ Con thỏ Con cua Câu 2: (M2- 1điểm) a. Điền ng / ngh Công cha như núi Thái Sơn ĩa mẹ như nước trong uồn chảy ra. b. Điền dấu sắc hay dấu nặng vào chữ in đậm: - Thấy mẹ đi chơ về bé reo lên. - Chú kiên chăm chỉ tha mồi về tổ.
  4. Câu 3: (M2-1 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu có nghĩa: A B Tuần tới lớp em học tập thật giỏi. Mùa đông tham gia chương trình văn nghệ. Em quyết tâm nở trắng xóa, khắp vườn. Hoa xoan tuyết phủ trắng xóa. Câu 4: (M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết 1 câu về nội dung của bức tranh. CM duyệt Khối duyệt Người ra đề
  5. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020-2021 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói: ( 6 điểm) Cách đánh giá các mức độ như sau: - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu( không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm - Âm lượng vừa đủ nghe: 1 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1điểm - Trả lời đúng về nội dung đoạn đọc: 1điểm * Kiểm tra đọc hiểu:(4 điểm) - Điểm tối đa cho mỗi câu trắc nghiệm (lựa chọn trả lời ngắn, điền, nối ): 1 điểm - Điểm tối đa cho mỗi câu trả lời câu hỏi mở (chủ yếu là câu hỏi mức 3): 1 điểm 2. Đọc hiểu:( 4 điểm) Câu 1: (M1-1 điểm) Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật? B. 4 nhân vật Câu 2: (M1-1 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào? C. Chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời Câu 3: (M2-1 điểm) Khi về nhà ai đã chịu khó làm tổ? A. Chích Chòe Câu 4: (M3-1 điểm) Qua câu chuyện trên em học tập bạn nào? Vì sao? Viết câu trả lời của em: VD: - Em học tập bạn Chích Chòe vì bạn rất chăm chỉ - Em học tập bạn Chích Chòe vì bạn rất siêng năng và chịu khó - Em học tập bạn Chích Chòe vì bạn biết vâng lời cô.
  6. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Nghe viết: (6 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu (khoảng 30-35 chữ / 15 phút): 2 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm - Trình bày đúng quy định, chữ viết đúng mẫu, sạch, đẹp: 1 điểm II. Bài tập: ( 4 điểm) Câu 1. (M1 - 1điểm): Nối đúng tên mỗi hình được 0,25 điểm Con gà Con hươu cao cổ Con thỏ Con cua cổ Câu 2: (M2- 1điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm a. Điền ng / ngh Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. b. Điền dấu sắc hay dấu nặng vào chữ in đậm: - Thấy mẹ đi chợ về bé reo lên. - Chú kiến chăm chỉ tha mồi về tổ.
  7. Câu 3: (M2-1 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu có nghĩa: Mỗi câu đúng 0,25 điểm Tuần tới lớp em học tập thật giỏi. Mùa đông tham gia chương trình văn nghệ. Em quyết tâm nở trắng xóa, khắp vườn. Hoa xoan tuyết phủ trắng xóa. Câu 4: (M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết 1 câu về nội dung của bức tranh. Ví dụ: - Bé đang quét sân. - Bé biết giúp mẹ quét sân. Nếu học sinh viết đúng 1 câu thì được 1 điểm. Giáo viên lưu ý: Ở câu số 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
  8. Trường tiểu học Quang Trung Thứ ngày tháng 5 năm 2021 Họ và tên: Lớp: 1A . BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KỲ II MÔN: TIẾNG VIỆT Điểm Lời phê của cô giáo . I. Kiểm tra đọc 1. Kiểm tra đọc thành tiếng 2. Kiểm tra đọc hiểu Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi : HỌC LÀM TỔ Chích Chòe, Tu Hú và Sẻ Con đến lớp cô Chim Khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, Chích Chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ Con và Tu Hú thì ham chơi. Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra. Ngày cô đến, Tu Hú và Sẻ Con đều ấp úng: Thưa cô Làm tổ khó quá ạ! Đến tổ Chích Chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng Chích Chòe quyển sách có nhiều tranh ảnh. Tu Hú và Sẻ Con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẽ chăm học để làm được tổ. (Nguyễn Tiến Chiêm) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1: Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật? A. 5 nhân vật B. 4 nhân vật C. 3 nhân vật
  9. Câu 2: Khi đi học Chích Chòe như thế nào? A. Nói chuyện không tập trung. B. Chích Chòe luôn nhìn ra cửa sổ. C. Chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Câu 3: Khi về nhà ai đã chịu khó làm tổ? A. Chích Chòe B. Tu Hú C. Sẻ Con Câu 4: Qua câu chuyện trên em học tập bạn nào? Vì sao? Viết câu trả lời của em: . II. Kiểm tra viết 1. Chính tả nghe viết 2.Bài tập: Câu 1. Nối đúng tên các con vật vào mỗi hình sau: Con gà Con hươu cao cổ Con thỏ Con cua Câu 2: a. Điền ng / ngh Công cha như núi Thái Sơn ĩa mẹ như nước trong uồn chảy ra. b. Điền dấu sắc hay dấu nặng vào chữ in đậm: - Thấy mẹ đi chơ về bé reo lên. - Chú kiên chăm chỉ tha mồi về tổ.
  10. Câu 3: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu có nghĩa: A B Tuần tới lớp em học tập thật giỏi. Mùa đông tham gia chương trình văn nghệ. Em quyết tâm nở trắng xóa, khắp vườn. Hoa xoan tuyết phủ trắng xóa. Câu 4: Quan sát tranh và viết 1 câu về nội dung của bức tranh.