Đề cương ôn tập học kì II GDCD Lớp 7

pdf 9 trang Kim Kim 13/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II GDCD Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_gdcd_lop_7.pdf

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì II GDCD Lớp 7

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – GDCD LỚP 7 I. Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Biểu hiện của bạo lực học đường là: A. Đánh đập. B. Quan tâm. C. Sẻ chia. D. Cảm thông. Câu 2. Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây? A. Bộ Luật dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). B. Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015. C. Bộ Luật Lao động năm 2020. D. Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Câu 3. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định tại điều bao nhiêu của Bộ luật dân sự? A. Điều 586. B. Điều 587. C. Điều 588. D.Điều 589. Câu 4. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây ? A. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. B. Đánh đập con cái thậm tệ. C. Phê bình học sinh trước lớp. D. Phân biệt đối xử giữa các con. Câu 5 : Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hàng vi nào dưới đây ? A. Cha mẹ đánh đập con. B. Trêu chọc làm bạn bực mình. C. Giáo viên phê bình học sinh trong lớp. D. Học sinh xúc phạm danh dự của bạn học. Câu 6 : Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Giáo viên lăng mạ học sinh trong lớp. B.Giáo viên khen ngợi học sinh trước lớp C.Giao viên kiểm tra bài cũ học sinh. D. Giáo viên nhắc nhở học sinh trên lớp. Câu 7: Xác định hành vi không vi phạm quy định của pháp luật về phòng chống bạo lực học đường A. Chụp ảnh bạn đưa lên facebook để chế giếu bạn B. Tụ tập nhóm học sinh đe dọa các em lớp dưới. C. Lôi kéo, thành lập một nhóm chuyên đi bắt nạt bạn khác. D. Tham gia câu lạc bộ tâm lý học đường của nhà trường. Câu 8: Tệ nạn xã hội là hành vi A. vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật gây hậu quả xấu. B. vi phạm đạo đức. C. vi phạm pháp luật. D. Sai lệch chuẩn mực xã hội. Câu 9: Nguyên nhân nào dẫn đến các tệ nạn xã hội ? A. Bạn bè xấu rủ rê. B. Chăm chỉ học tập. C. Sống giản dị. D. Thực hiện nghêm túc nội quy nhà trường. Câu 10: Hành vi nào sau đây góp phần phòng chống tệ nạn xã hội? A. Sống giản dị, lành mạnh. B. Ăn chơi,đua đòi. C. Sử dụng rượu bia,chất kích thích. D. Đánh bài ăn tiền. Câu 11: Hành vi nào sau đây là hậu quả của tệ nạn xã hội đối với mỗi gia đình? A. Mất trật tự trị an nơi thôn xóm. B. Nền kinh tế đất nước bị sa sút. C. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình. D. Ảnh hưởng đến giáo dục của nhà trường. Câu 12: Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân,quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ với nhau theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây.
  2. A. Dân tộc. B. Dòng họ. C. Gia đình. D. Anh em. Câu 13: Đối với mỗi người gia đình có vai trò như thế nào? A. Là chỗ của mỗi người. B. Giữ gìn phát huy truyền thống quê hương. C. Là tế bào của xã hội. D. Là mái ấm yêu thương . Câu 14: Nội dung nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ trong gia đình? A. Phân biệt đối xử giữa các con. B. Ngược đãi,xúc phạm con. C. Ép buộc con làm những điều trái pháp luật. D. Thương yêu,tôn trọng ý kiến của con. Câu 15: Việc làm nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của con cháu trong gia đình? A. Hiếu thảo với bố mẹ. B. Bỏ bê việc học. C. Không chăm sóc cha mẹ khi ốm đau. D.Vô lễ với cha mẹ. Câu 16: Căng thẳng tâm lí là tình trạng mà con người cảm thấy phải chịu áp lực về A. tinh thần, thể chất. B. tiền bạc. C. gia đình. D. bạn bè. Câu 17: Những người trải qua mức độ căng thẳng tâm lí cao hoặc căng thẳng trong một thời gian dài có thể gặp các vấn đề về A. tiền bạc. B. giao tiếp xã hội. C. mối quan hệ xã hội. D. sức khỏe tinh thần và thể chất. Câu 18: Mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ là một số biểu hiện của A. học sinh lười học. B. cơ thể bị căng thẳng. C. học sinh chăm học. D. người trưởng thành. Câu 19: Nội dung nào dưới đây là tác động tiêu cực của việc căng thẳng tâm lí? A. Suy nhược về thể chất và tinh thần. B. Ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ. C. Kết quả học tập giảm sút. D. Đạt được kết quả cao trong học tập. Câu 5: Một trong những nguyên nhân chủ quan gây ra căng thẳng là A. lo lắng thái quá. B. áp lực học tập. C. sự kì vọng quá lớn của gia đình. D. các mối quan hệ bạn bè. Câu 20: Ứng phó với tâm lí căng thẳng là cách con người đối diện và vượt qua những tình huống căng thẳng trong cuộc sống một các A. thụ động. B. tích cực. C. bị động. D. tiêu cực. Câu 21: Một trong những biện pháp ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng là A. thường quyên tập luyện thể dục thể thao.
  3. B. tách biệt, không trò chuyện với mọi người. C. âm thầm chịu đựng những tổn thương tinh thần. D. sống khép kín, không trò chuyện với mọi người. Câu 22: Bố mẹ A dạo này hay cãi vã, bất hòa, có lúc còn nghe bố mẹ nói sẽ li hôn. A cảm thấy rất buồn, lo sợ và bất an, không biết gia đình mình sẽ ra sao, hai anh em sẽ thế nào. Mỗi khi như vậy, A lại vùi đầu vào xem phim hoặc chơi trò chơi điện tử để né tránh cảm xúc của mình, khiến kết quả học tập sa sút. Trong tình huống này bạn A chưa biết cách A. ứng phó với tâm lí căng thẳng. B. sống tự lập. C. ứng phó với bạo lực học đường. D. tôn trọng sự thật. Câu 23: P là học sinh chăm ngoan, học giỏi được bố mẹ yêu chiều và hết mực tin tưởng năng lực của em. Tuy nhiên trong một lần chủ quan, P đã bị điểm kém trong bài kiểm tra toán, vì vậy P cảm thấy rất căng thẳng, buồn bã. Trong trường hợp này, nếu là bạn của P em nên chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Trò chuyện, chia sẻ và động viên bạn. B. Tỏ thái độ chê bai bạn vì bị điểm kém. C. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân. D. Mách bố mẹ P rằng bạn ngày càng học kém. Câu 24: Gần đây, C nhận thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh, khuôn mặt xuất hiện mụn, C cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Trong trường hợp này, nếu là bạn của C, em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Kì thị, xa lánh C. B. Rủ các bạn trong lớp tẩy chay C. C. Trò chuyện, chia sẻ và động viên C. D. Làm ngơ, vì không liên quan đến bản thân. Câu 25: M không cẩn thận nên đã làm mất chiếc đồng hồ đeo tay. Bạn rất lo bố mẹ biết sẽ trách phạt. Càng nghĩ, M lại càng cảm thấy cẳng thẳng. Trong trường hợp trên, nếu là M, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Bình tĩnh, dũng cảm nhận lỗi với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn. B. Nói dối rằng đã bán chiếc đồng hồ để lấy tiền ủng hộ các bạn khó khăn. C. Kiên quyết dấu diếm, không nói chuyện bị mất đồng hồ với bố mẹ. D. Nói dối bố mẹ rằng: chiếc đồng hồ đã bị kẻ xấu ăn cắp. Câu 26: Mấy tuần nay, H luôn cảm thấy sợ hãi vì những tin nhắn nói xấu mình trên mạng xã hội; thậm chí, còn có người lạ mặt nhắn tin đe dọa sẽ chặn đánh H trên đường đi học. Nếu là H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Ở trong phòng một mình, không tâm sự với ai. B. Nhắn tin lại cho người lạ mặt kia với thái độ thách thức. C. Tâm sự, tìm sự giúp đỡ của người thân, thầy cô giáo. D. Kiên quyết không đi học để phòng tránh rủi ro. Câu 27: Nhiều lần bị K cùng trường trấn lột tiền ăn sáng nhưng D giấu không kể lại với gia đình. Nếu là bạn thân của D, em sẽ nói gì với D? A. Khuyên D bình tĩnh không hoảng sợ, dũng cảm báo với gia đình, nhà trường giúp đỡ. B. Tính kế hoạch giúp D trả thù K để lấy lại tiền. C. Khuyên D bình tĩnh và không mang tiền theo khi đi học. D. Nhờ một số bạn hỗ trợ và bắt K phải bồi thường lại gấp đôi số tiền đã lấy của D. Câu 28: B vô tình nghe thấy nhóm bạn nam cùng lớp bàn kế hoạch cuối buổi học chặn đường đánh một bạn lớp bên cạnh. Nếu là B thì em sẽ làm gì trong tình huống trên? A. Em báo cho thầy, cô giáo biết để kịp thời ngăn chặn, giải quyết mâu thuẫn giữa các bạn. B. Tìm cách báo cho gia đình của các bạn trên biết để ngăn chặn mâu thuẫn. C. Khuyên các bạn nam ấy bình tĩnh và không nên đánh nhau. D. Tự mình hỗ trợ cho bạn lớp bên cạnh nếu bị nhóm bạn đó đánh.
  4. Câu 29: Ng thường nhận được tin nhắn đe dọa từ người khác, nhưng vì quá sợ Ng không biết làm gì và định nghỉ học. Nếu em là bạn thân của Ng thì em sẽ làm gì trước sự việc trên? A. Em báo cho thầy, cô giáo biết để kịp thời ngăn chặn, giải quyết mâu thuẫn giữa các bạn. B. Tìm cách báo cho gia đình của các bạn trên biết để ngăn chặn mâu thuẫn. C. Khuyên các bạn nam ấy bình tĩnh và không nên đánh nhau. D. Tự mình hỗ trợ cho bạn lớp bên cạnh nếu bị nhóm bạn đó đánh. Câu 30: Vì là một cầu thủ bóng đá giỏi, thường xuyên ghi bàn nên L bị một số bạn ở đội bóng lớp 7B không thích và thường xuyên tìm cách gây sự. Nếu em là L thì sẽ đưa ra cách ứng phó nào đối với bạo lực học đường trên? A. Bình bĩnh, kêu gọi sự giúp đỡ. B. Tìm cách trả thù, đánh lại. C. Lôi kéo tham gia cổ vũ. D. Gọi số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em 111. Câu 31: Bị bạn bè rủ rê, M thường hay bỏ học chơi game. Được gia đình bạn bè khuyên nhủ, M đã quyết tâm bỏ game để học tập tốt. Theo em nguyên nhân nào dẫn đến M nghiện game? A. Thiếu tự chủ B. Đua đòi C. Cha mẹ nuông chiều D. Lười biếng Câu 32: Cha mẹ bạn B thường xuyên cãi nhau. Không cách nào khuyên can cha mẹ mình nên B thường uống rượu để giải tỏa nỗi buồn. Nếu em là B em sẽ làm gì? A. Tìm và báo cho người thân hoặc chính quyền địa phương nhờ giúp đỡ B. Bỏ đi. C. Không biết làm gì. D. Phân vân. Câu 33: Do cuộc sống quá nghèo khó, bà T đã lên núi mua một mảnh đất để trồng cây thuốc phiện bán cho người dân sinh sống tại đây sử dụng trái phép. Chỉ ra nguyên nhân dẫ đến việc làm vi phạm của bà T? A. Vì lợi nhuận trước mắt B. Vì tò mò C. Vì trách nhiệm. D. Làm để người khác khen ngợi. Câu 34: Q do nghiện hút thuốc lá điện tử nên thường xuyên trộm tiền của cha mẹ để thỏa mãn cơn nghiện của mình. Hành vi của Q gây ra hậu quả gì đối với gia đình của mình? A. Ảnh hưởng đến sức khỏe B. Rối loạn hành vi bản thân C. Tha hóa nhân cách D. Cạn kiệt tài chính, mất hạnh phúc gia đình Câu 35: Nhóm bạn lớp 9A tổ chức đua xe trái phép sau giờ tan học. Việc làm này gây ảnh hưởng gì đến xã hội? A. Suy giảm sức khỏe B. Rối loạn trật tự C. Tha hóa nhân cách D. Cạn kiệt tài chính gia đình
  5. Câu 36: Nếu gặp trường hợp một bạn rủ em thử hút cần sa, em sẽ làm gì để tốt cho em và cho bạn mình? A. Thử một lần cho biết B. Từ chối bạn và khuyên bạn không nên hút C. Rủ thêm bạn khác vào hút D. Rủ bạn đến chỗ kín đáo để hút II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 6 ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG 1. Các tình huống căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng + Tình trạng căng thẳng là cách phản ứng của cơ thể để đáp ứng lại tác động của những sự kiện, tình huống làm cho ta bị mất cân bằng, bị đe dọa, hoặc quá sức chịu đựng + Căng thẳng có thể xảy ra với bất cứ ai, bất cứ lứa tuổi nào. + Khi bị căng thẳng mỗi người có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Tình huống gây căng thẳng luôn tồn tại trong cuộc sống. 2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng. Có 2 nguyên nhân chủ yếu gây căng thẳng + Nguyên nhân chủ quan: là những suy nghĩ tiêu cực, tự tạo áp lực cho bản thân, thiếu tin tưởng vào bản thân. + Nguyên nhân khách quan: là từ môi trường sống tiêu cực, áp lực từ công việc và cuộc sống. Ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và việc học tập và sự phát triển cơ thể của học sinh: mất tập trung, suy giảm trí nhớ, cáu gắt, bạo lực.. 3. Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng - Có thể có nhiều cách ứng phó khác nhau đối với tình huống căng thẳng - Các kỹ năng tự nhận thức, bày tỏ, thổ lộ, nhờ người giúp đỡ, suy nghĩ linh hoạt, thương thuyết là rất cần thiết để giúp các em có cách ứng phó phù hợp khi bị căng thẳng : các hình thức đi du lịch, đi dạo, chơi thể thao, nghe ca nhạc, làm một công việc mình vốn ưa thích, cũng là những cách ứng phó tích cực đối với căng thẳng. CÂU HỎI : 1.Vì sao con người lại bị căng thẳng tâm lý? Em sẽ làm gì khi sắp đến kì kiểm tra mà bài tập thì quá nhiều, không có đủ thời gian để hoàn thành nên rất căng thẳng, lo âu, mất ngủ? HD - Nguyên nhân gây căng thẳng có thể đến từ bên ngoài như: áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, kỳ vọng gia đình, . Hoặc có thể đến từ bản thân như: tâm lý tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khoẻ, - Trước tình huống trên em sẽ tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tâm lí căng thẳng. Sau đó lựa chọn giải pháp ứng phó như thư giãn bản thân bằng việc chạy bộ, đi bộ, hít thở sâu, suy nghĩ tích cực, hoặc tìm sự giúp đỡ của cha mẹ, người thân, thân cô giáo, bạn bè, 2. Viết lại một tình huống thường gây căng thẳng cho bản thân em, lập kế hoạch phòng tránh để không bị rơi vào những tình huống căng thẳng đó? GỢI Ý - Tình huống gây căng thẳng: Mỗi khi cô giáo gọi em lên bảng kiểm tra bài cũ, em đều cảm thấy vô cùng lo lắng và sợ hãi, vì vậy mà thường quên sạch tất cả những gì đã học và không trả lời được câu hỏi. - Luôn tự học thật kĩ các bài học khi ở nhà, tự luyện tập trước gương hoặc nhờ người lớn cùng trợ giúp để luyện tập. BÀI 7: PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Câu 1: K bị mất bút mới mua nên nghi ngờ H cùng bàn lấy. Sau đó, K lên mạng tung tin H đã ăn trộm bút của mình và kêu gọi mọi người chia sẻ làm cho các bạn trong lớp kì thị tẩy chay H. a. Theo em, hành vi của K có phải là bạo lực học đường không? Vì sao?
  6. b. Những biểu hiện nào của bạo lực học dường được đề cập trong tình huống trên? c. Nếu là bạn của K em sẽ làm gì? Gợi ý trả lời a. Theo em, hành vi của K là bạo lực học đường vì - Đây là hành vi lăng mạ, vu khống - Xúc phạm danh dự nhân phẩm của H b. Những biểu hiện nào của bạo lực học đường được đề cập trong tình huống là: - Đăng thông tin vu khống - Kêu gọi mọi người chia sẻ lan truyền thông tin thất thiệt. c. Là bạn của K em sẽ: - Khuyên K không nên vội vàng kết luạn sự việc khi chưa có chứng cứ - Đính chính thông tin đã đăng trên mạng - Khuyên mọi người không nên kỳ thị H Câu 2: a. Bạo lực học đường có nhiều biểu hiện như: + đánh đập, ngược đãi, chê bai, lăng mạ, chửi bới, đe doạ, khủng bố, cô lập + lan truyền những thông tin sai sự thật về người học,... xảy ra trong cơ sở giáo dục. b.Nguyên nhân của bạo lực học đường: + do đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học sinh; + do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống; + do ảnh hường từ môi trường gia đình, môi trường xã hội không lành mạnh; + do sự thiếu quan tâm từ cơ sở giáo dục.. c.Tác hại của bạo lực học đường: Bạo lực học đường gây ra nhiều tác hại đối với học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội. d.Em hãy nêu cách ứng phó với bạo lực học đường? * Trước khi xảy ra bạo lực học đường - Kết bạn với những bạn tốt. - Trang bị cho bản thân những kiến thức, kĩ năng liên quan đến bạo lực học đường. - Thông báo cho giáo viên hoặc những người lớn đáng tin cậy khi phát hiện nguy cơ bạo lực học đường. - Rời khỏi những nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực học đường,... - Cần tránh: kết bạn với những bạn xấu, tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè, tụ tập ở những nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực học đường,... * Khi xảy ra bạo lực học đường - Nên làm: bình tĩnh, kiềm chế các cảm xúc tiêu cực; chủ động nhờ người khác giúp đỡ; quan sát xung quanh để tìm đường thoát;... Không nên làm: tỏ thái độ khiêu khích, thách thức; sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả; kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực,... * Sau khi xảy ra bạo lực học đường Nên làm: - Thông báo sự việc với bố mẹ, người thân, thầy cô, công an và nhờ họ hỗ trợ đảm bảo an toàn. - Nhờ sự trợ giúp từ các cơ sở chuyên môn như bệnh viện, phòng tư vấn tâm lí học đường,.. => để kịp thời nhận được sự hỗ trợ cả vê thể chất lần tâm lí, tránh gây ra tâm lí căng thẳng về sau.
  7. - Không nên làm: tránh giấu giếm, bao che, tự giải quyết bằng các biện pháp tiêu cực,... => không kịp giải quyết kịp thời, không thể giải quyết tận gốc vấn đề, để lại tâm lí lo lắng, căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất. Câu 3: Trình bày một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường? - Nghiêm cấm các hành vi bạo lực học đường. - HS được tuyên truyền, phổ biến kiến thức, trang bị các kỹ năng cần thiết để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc phòng, chống bạo lực học đường. - HS được tư vấn, hỗ trợ tâm lí, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm an toàn khi phát hiện có nguy cơ bị bạo lực học đường hoặc bị bạo lực học đường,... Nếu gây ra các hành vi bạo lực học đường, HS sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, HS sẽ phải chịu các hình thức xử lí tương ứng như: Kỷ luật, phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn,. .. Ngoài ra, cha mẹ HS phải bồi thường các thiệt hại, khắc phục hậu quả của hành vi bạo lực học đường do con mình gây ra. Câu 4: Nga và Thanh là đôi bạn thân ngồi cùng bàn nhưng gần đây Thanh luôn tỏ vẻ khó chịu với Nga vì lí do Nga không cho Thanh chép bài khi làm kiểm tra. Thanh còn lên mạng xã hội đặt điều nói xấu Nga. Vào lớp còn rủ các bạn không chơi với Nga. Câu hỏi: Theo em, hành vi của Thanh có phải là bạo lực học đường không? Vì sao? Hd Theo em, hành vi của Thanh là hành vi bạo lực học đường. Vì việc làm của Thanh là hành vi cố ý đặt điều nói xấu, gây tổn hại về mặt tinh thần cho Nga. BÀI 9: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI Câu 1: Thế nào là tệ nạn xã hội? Nêu nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội? - Tệ nạn xã hội là hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội, vi phạm pháp luật, mang tính phổ biến và gây hậu quả xấu đối với cá nhân, gia đình và xã hội. - Tệ nạn xã hội phổ biến bao gồm: ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan, * Nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội - Nguyên nhân của tệ nạn xã hội: do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống; do lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích hưởng thụ; do ảnh hưởng của môi trường gia đình, môi trường xã hội tiêu cực;... - Tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả tiêu cực về sức khoẻ, tâm lí, tính mạng, kinh tế của bản thân và gia đình; gây rối loạn trật tự xã hội; cản trở sự phát triền của đất nước;.. Câu 2: Nêu 1 số quy định của pháp luật về phòng chống các tệ nạn xã hội -PL Việt Nam nghiêm cấm tham gia dưới mọi hình thức vào các TNXH như cờ bạc, ma túy, mại dâm -Vi phạm QĐ của pháp luật về phòng, chống TNXH thì sẽ bị xử lí nghiêm minh. Câu 3: Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống tệ nạn xã hội. - Chăm chỉ học tập, rèn luyện, nâng cao nhận thức, xây dựng lối sống giản dị lành mạnh. -Tuân thủ, tuyên truyền phổ biến các QĐ của pháp luật về phòng, chông TNXH. - Phê phán, tố cáo các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống TNXH. -Tích cực tham gia phòng chống TNXH ở nhà trường và địa phương. Câu 4: H là học lớp 7, thời gian gần đây H thường nói dối mẹ để lấy tiền chơi điện tử, bi-a. Từ chỗ chơi vui, giai trí H. chuyển sang cá cược thắng thua. Không còn nói dối mẹ và cô giáo được nữa, H đã có hành động trộm cắp tài sản của người khác để lây tiền chơi điện tử. Cuối cùng thì H. cũng bị công an bắt vì tội trộm cắp. Theo em : a) H. đã vi phạm những tệ nạn xã hội nào ? Những tệ nạn đó có thể gây ra những hậu quả gì đối với H? b) Để H và một số học sinh không sa vào các tệ nạn xã hội bản thân em cần vận động H, các bạn cần tham gia vào các hoạt động gì? Hướng dẫn a) H. đã vi phạm những tệ nạn gì ? Những tệ nạn đó có thể gây ra những hậu quả gì đối với H? - H. đã vi phạm những tệ nạn là chơi những trò chơi không lành mạnh như điện tử, bi-a, trộm cắp tài sản của người khác.
  8. - Hậu quả: + Sa sút về việc học tập + Vi phạm pháp luật b) Để H và một số học sinh không sa vào các tệ nạn xã hội bản thân em cần vận động H, các bạn cần tham gia vào các hoạt động gì? + Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, xã hội: Hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội. + Tuyên truyền kiến thức pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội + Tránh xa tệ nạn xã hội Câu 4: Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: Ông D là hàng xóm của gia đình T thường xuyên tổ chức sử dụng ma tuý cho thanh niên trong thôn. Thấy T hay sang chơi, ông D đã dụ dỗ T cùng thử ma tuý. Trước hành vi của ông D, T kiên quyết từ chối không dùng thử nên bị ông D cho mấy người nghiện ngập đe doạ. Thấy T có biểu hiện lo lắng, qua trò chuyện, bố mẹ biết được hành vi của ông D đối với con mình nên đã tố giác với cơ quan công an. a) Em hãy nhận xét hành vi của ông D, T và bố mẹ T b) Có ý kiến cho rằng, hành vi của ông D chỉ bị xử phạt hành chính là không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? HƯỚNG DẪN a) + Hành vi của ông D đã vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy. Vì, ông D đã: tổ chức sử dụng ma túy; cưỡng ép người khác sử dụng ma túy + Hành vi của T và bố mẹ là đúng, thể hiện rõ trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội. b) Em không đồng tình với ý kiến trên. Vì: theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi tổ chức sử dụng ma túy và lôi kéo, ép buộc người khác sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Câu 5: Câu hỏi tình huống: Ông B mở quán bán cà phê nhưng lợi dụng để bán cả ma túy. Thấy C đang là học sinh trung học cơ sở lại ham chơi, hay bỏ học nên ông a đã dụ dỗ C sử dụng chất ma túy. Sau khi C nghiện ông A đã ép buộc C phải đi vận chuyển ma túy về cho ông bán. a) Theo em hành vi của ông A sẽ bị pháp luật xử lí như thế nào? b) Theo em pháp luật quy định như thế nào về phòng, chống tệ nạn ma túy? HD a. Hành vi của ông A: Theo em hành vi của ông A sẽ bị pháp luật sử lí về tội mua bán trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm, và lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. b. Theo em pháp luật quy định về phòng chống tệ nạn ma túy là: -Nghiêm cấm sản xuất tàng trữ vận chuyển mua bán sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Người nghiện ma túy bắt buộc phải đi cai nghiện. BÀI 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Câu 1: Thế nào là gia đình? Nêu vai trò của gia đình? a. Khái niệm gia đình - Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình b. Vai trò gia đình - Duy trì nòi giống, kinh tế - Tổ chức đời sống gia đình - Nuôi dưỡng và giáo dục con, cháu - Góp phần phát triển xã hội - Là chỗ dựa tinh thần mỗi khi gặp khó khăn. c. Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
  9. - Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ: + Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình,... + Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi Ích hợp pháp của con, không phân biệt đối xử giữa các con, không ngược đãi, ép buộc con làm điều trái pháp luật, trái đạo đức,... Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ và tham gia công việc gia đình phù hợp lứa tuổi: giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình,... + Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ,... + Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu nuôi dưỡng cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự không có người nuôi dưỡng,... + Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại, ... Câu 2: Khu tập thể nhà e có gia đình bác T. Bác là bộ đội về hưu, vợ là giáo viên dạy hợp đồng, H là con trai bác đang học trung học cơ sở. Ngoài giờ học, H thường đi chơi, không giúp đỡ bố mẹ, khi bố mẹ nhắc nhở, H có thái độ phản đối làm cho không khí gia đình luôn căng thẳng. a) Em có nhận xét gì về hành động và suy nghĩ của H? b) Nếu là bạn của H, em sẽ khuyên H như thế nào để thực hiện tốt nghĩa vụ của bản thân đối với gia đình? HƯỚNG DẪN a) Em có nhận xét gì về hành động và suy nghĩ của H? - HS nêu được nhận xét về suy nghĩ của bản thân đối với hành động, suy nghĩ của H sao cho phù hợp với quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức. b) Nếu là bạn của H, em sẽ khuyên H thế nào để thực hiện tốt nghĩa vụ của bản thân đối với gia đình? - HS đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn H trong việc thực hiện tốt nghĩa vụ của bản thân đối với gia đình. Câu 3: Có quan điểm cho rằng : “ Việc chăm sóc ông bà khi già yếu là trách nhiệm của cha, mẹ chứ không phải trách nhiệm của con cháu”. Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về quan điểm trên. Hãy nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện bổn phận và trách nhiệm của bản thân đối với ông bà, cha mẹ. HƯỚNG DẪN - HS tự do bày tỏ quan đểm của mình về trách nhiệm, bổn phận của các thành viên trong gia đình với nhau.... - HS chia sẻ được một số việc làm đã thực hiện tốt trong việc thể hiện bổn phận của bản thân với ông bà, cha mẹ.