Bài giảng Toán 7 - Bài: Luyện tập chung (Trang 34)

pptx 26 trang Kim Kim 13/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 7 - Bài: Luyện tập chung (Trang 34)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_7_bai_luyen_tap_chung_trang_34.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 7 - Bài: Luyện tập chung (Trang 34)

  1. CHÀO MỪNG CẢ LỚP ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
  2. TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho hai đa thức P(x) và Q(x) dưới đây, hai đa thức nào thỏa mãn P(x) + Q(x) = x2 + 1 A. P(x) = x2 ; Q(x) = x + 1 C. P(x) = x2 ; Q(x) = -x + 1 B. P(x) = x2 – x ; Q(x) = x + 1 D. P (x) = x2 + x; Q(x) = x + 1
  3. TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM Câu 2: Cho f(x) = 5x4 - 4x3 + 6x2 – 2x + 1 và g(x) = 2x5 + 5x4 - 6x2 - 2x+ 6. Tính hiệu f(x) - g(x) rồi sắp xếp kết quả theo lũy thừa tăng dần của biến ta được: A. -5 - 12x2 - 4x3 + 2x5 C. 2x5 - 4x3 - 12x2 - 5 B. -2x5 - 4x3 + 12x2 - 5 D. -5 + 12x2 - 4x3 - 2x5
  4. TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM Câu 3: Cho P(x) = 5x4 + 4x3 - 3x2 + 2x - 1 và Q(x) = -x4 + 2x3 - 3x2 + 4x - 5. Tính P(x) + Q(x) rồi tìm bậc của đa thức thu gọn A. P(x) +Q(x) = 6x3 - 6x2 + 6x- 6 C. P(x) + Q(x) = 4x4 + 6x3 - 6x2 có bậc là 6 + 6x - 6 có bậc là 4 B. P(x) + Q(x) = 4x4 + 6x3 - 6x2 D. P(x) + Q(x) = 4x4 + 6x3 + 6x - + 6x + 6 có bậc là 4 6 có bậc là 4
  5. TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM Câu 4: Tìm hệ số cao nhất của đa thức k(x) biết f(x) + k(x) = g(x) và f(x) = x4 - 4x2 + 6x3 + 2x - 1; g(x) = x + 3 A. -1 C. 4 B. 1 D. 6
  6. TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM Câu 5: Tìm hệ số tự do của hiệu f(x) - 2.g(x) với f(x) = 5x4 + 4x3 - 3x2 + 2x - 1; g(x) = -x4 + 2x3 - 3x2 + 4x + 5 A. 7 C. -11 B. 11 D. -7
  7. LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 34 (2 Tiết)
  8. HS đọc, nêu phương pháp giải, hoàn thành Ví dụ 1 Ví dụ 1 Ba bạn Lan, Bình và Dung rủ nhau đến cửa hàng sách để mua sách cũ được bán đồng giá (nghĩa là các cuốn sách cũ trong cửa hàng đó đều được bán với cùng một giá). Lan mua 5 cuốn, Bình mua 3 cuốn, Dung mua 6 cuốn. Gọi x (đồng) là giá bán một cuốn sách cũ. a) Tìm đa thức biểu thị tổng số tiền cả ba bạn phải trả. b) Nếu mỗi cuốn sách cũ đều có giá là 30 000 đồng thì tổng số tiền cả ba bạn phải trả là bao nhiêu?
  9. Gọi x (đồng) là giá bán một cuốn sách cũ. Gợi ý • Lan mua 5 cuốn, là Lan phải trả bảo nhiêu tiền? • Bình mua 3 cuốn, nên phải trả bao nhiêu tiền? • Dung mua 6 cuốn, nên Dung phải trả bao nhiêu tiền? Đa thức biểu thị tổng số tiền cả ba bạn phải trả là gì? • Nếu mỗi cuốn sách cũ đều có giá là 30 000 đồng thì ta suy ra được điều gì?
  10. Giải a) Lan mua 5 cuốn sách nên phải trả 5x (đồng). Bình mua 3 cuốn nên phải trả 3x (đồng) Dung mua 6 cuốn nên phải trả 6x (đồng) Vậy đa thức biểu thị tổng số tiền cả ba bạn phải trả là: T(x) = 5x + 3x + 6x = (5 + 3 + 6).x = 14x b) Nếu mỗi cuốn sách cũ có giá 30 000 đồng thì tổng số tiền cả ba bạn phải trả là giá trị của đa thức T(x) = 14x tại x = 30 000. Giá trị đó là: T(30 000) = 14 . 30 000 = 420 000 (đồng).
  11. Ví dụ 2 Cho hai đa thức F = x3 – x2 – 3x -5 và G = 3x2 - 2x – 1 a) Gọi H(x) là tổng của hai đa thức F và G. Tìm H(x). b) Tìm hệ số cao nhất và hệ số tự do của H(x). c) Trong tập hợp (-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3}, những số nào là nghiệm của H(x)? Giải a) Có: H(x) = (x3 – x2 – 3x - 5) + (3x2 - 2x – 1) = x3 – x2 – 3x - 5 + 3x2 - 2x – 1 = x3 + (– x2 +3x) + (-3x – 2x) + (-5-1) = x3 + 2x2 - 5x - 6
  12. b) Hệ số cao nhất của H(x) là 1; hệ số tự do của H(x) là -6. c) Để tính giá trị của H(x) tại các giá trị đã cho của x ta lập bảng sau: x -3 -2 -1 0 1 2 3 x3 -27 -8 -1 0 1 8 27 2x2 18 8 2 0 2 8 18 -5x 15 10 5 0 -5 -10 -15 H(x) = x3 + 2x2 - 5x - 6 0 4 0 -6 -8 0 24 Dựa vào bảng trên ta được: H(-3) = 0 ; H(-2) = 4 ; H(-1)= 0 ; H(0) = -6 ; H(1) = -8 ; H(2) = 0 ; H(3) = 24. Vậy x = -3; x = -1 và x = 2 là ba nghiệm của đa thức H(x).
  13. LUYỆN TẬP Bài 7.18 (SGK - tr35)
  14. Bài 7.21 (SGK - tr35) Cho hai đa thức: P = −5x4 + 3x3 + 7x2 + x – 3 Q = 5x4 – 4x3 – x2 + 3x + 3 a) Xác định bậc của đa thức P + Q và P – Q. b) Tính giá trị của mỗi đa thức P + Q và P − Q tại x = 1; x = −1. c) Đa thức nào trong hai đa thức P + Q và P − Q có nghiệm là x = 0?
  15. Giải a) P + Q = -5x4 + 3x3 + 7x2 + x - 3 + (5x4 - 4x3 - x2 + 3x + 3) = -5x4 + 3x3 + 7x2 + x - 3 + 5x4 - 4x3 - x2 + 3x + 3 =(-5x4 + 5x4) + (3x3 - 4x3) + (7x2 - x2) + (x + 3x) + (-3 + 3) = -x3 + 6x2 + 4x P - Q = -5x4 + 3x3 + 7x2 + x - 3 - (5x4 - 4x3 - x2 + 3x + 3) = -5x4 + 3x3 + 7x2 + x - 3 - 5x4 + 4x3 + x2 - 3x - 3 =(-5x4 - 5x4) + (3x3 + 4x3) + (7x2 + x2) + (x - 3x) + (-3 - 3) = -10x4 + 7x3 + 8x2 - 2x - 6
  16. b) • Thay x = 1 vào đa thức P + Q, ta được: P + Q = -13 + 6.12 + 4.1 = 9 • Thay x = -1 vào đa thức P + Q, ta được: P + Q = -(-1)3 + 6.(-1)2 + 4.(-1) = 3 • Thay x = 1 vào đa thức P - Q, ta được: P - Q = -10.14 + 7.13 + 8.12 - 2.1 - 6 = -3 • Thay x = -1 vào đa thức P - Q, ta được: P - Q = -10.(-1)4 + 7.(-1)3 + 8.(-1)2 - 2.(-1) - 6 = -13
  17. c) Ta thấy: Biểu thức P + Q có hệ số tự do là 0 ⇒ Thay x = 0 vào đa thức P + Q, ta được: P + Q = 0 Biểu thức P + Q có hệ số tự do là -6. ⇒ Thay x = 0 vào đa thức P - Q, ta được: P - Q = -6 Vậy: Đa thức P + Q có nghiệm là x = 0.
  18. VẬN DỤNG Bài 7.19 (SGK - tr35) Một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật được thiết kế với kích thước theo tỉ lệ: Chiều cao : chiều rộng : chiều dài = 1 : 2 : 3. Trong bể hiện còn 0,7 m3 nước. Gọi chiều cao của bể là x (mét). Hãy viết đa thức biểu thị số mét khối nước cần phải bơm thêm vào bể để bể đầy nước. Xác định bậc của đa thức đó.
  19. Giải • Theo đề bài, ta có: Chiều cao của bể là: x (mét) • Kích thước của bể theo tỉ lệ: chiều cao : chiều rộng : chiều dài = 1 : 2 : 3. Chiều rộng của bể là: 2x (mét). Chiều dài của bể là: 3x(mét).V = x . 2x . 3x = 6x3 (m3) Vậy đa thức biểu thị số mét khối nước cần phải bơm thêm vào bể để bể đầy nước là: A = 6x3 – 0,7 (m3).