Bài giảng Toán 6 - Bài 3: Biểu đồ tranh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Bài 3: Biểu đồ tranh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_6_bai_3_bieu_do_tranh.ppt
Nội dung text: Bài giảng Toán 6 - Bài 3: Biểu đồ tranh
- PHÒNGTOÁN GIÁO 6: DỤC CHÂN VÀ ĐÀO TRỜI TẠO HUYỆN SÁNG CHÂU TẠO ĐỨC TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
- Hãy gọi tên loại biểu đồ trong hình dưới: Hãy mô tả các thông tin có từ biểu đồ trong hình trên.
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 1. Ôn tập và bổ sung kiến thức Số ti vi bán được qua các năm của siêu thị điện máy A Hãy mô tả các thông tin có được từ biểu đồ tranh hình trên
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 1. Ôn tập và bổ sung kiến thức Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu. Biểu đồ tranh có tính trực quan, một biểu tượng (hình ảnh) có thể thay thế cho một số các đối tượng. (Hình a) (Hình b) Trong hai hình trên dùng biểu tượng gì để thể hiện dữ liệu? Một biểu tượng thay thế cho bao nhiêu đối tượng?
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 2. Đọc biểu đồ tranh Quan sát biểu đồ tranh ở trên và đọc số HS đạt điểm 10 môn toán trong tuần của khối 6.
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 2. Đọc biểu đồ tranh (Loại quả yêu thích của các bạn HS khối 6) Loại quả nào được được HS khối 6 yêu thích nhất? EmLoại hãy quả đọc nào số đượclượng được HS yêu HS thíchkhối 6đối yêu với thích từng ít loại nhất? quả.
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 3. Vẽ biểu đồ tranh Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước sau: - Bước 1: Chuẩn bị: + Chọn biểu tượng (Hoặc hình ảnh) đại diện cho dữ liệu cần biểu diễn. + Xác định mỗi biểu tượng (hoặc hình ảnh) thay thế cho bao nhiêu đối tượng. - Bước 2: Vẽ biểu đồ tranh: + Biểu đồ tranh thường gồm hai cột: Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng thống kê. Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số lượng các đối tượng. + Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ tranh.
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 3. Vẽ biểu đồ tranh Ví dụ: Bảng thống kê dưới đây cho ta thông tin về số lượng lớp 6C đạt điểm 10. Từ bảng thống kê trên ta vẽ được biểu đồ tranh như sau:
- BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH 3. Vẽ biểu đồ tranh Màu xe đạp Số xe bán được Xanh dương Xanh lá cây Đỏ Vàng Trắng bạc ( = 10 xe; = 5 xe)
- LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Bài 1: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số máy cày của 5 xã. a) Xã nào có ít máy cày nhất. b) Xã nào có nhiều máy cày nhất. c) Xã A có nhiều hơn xã E bao nhiêu máy cày? d) Tổng số máy cày của cả 5 xã là bao nhiêu? Giải: a) Xã E có ít máy cày nhất (15 máy) b) Xã A có nhiều máy cày nhất (50 máy) c) Xã A có nhiều có nhiều hơn xã E là 35 máy cày. d) Tổng số máy cày của cả 5 xã là 175 máy
- LUYỆN TẬP Bài 2: Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ của các lớp khối 6 trường THCS Quang Trung a) Lớp nào có ít học sinh nữ nhất? Lớp 6A3 nào có ít học sinh nữ nhất b) Có phải lớp 6A4 có nhiều HS nữ hơn lớp 6A5 không? Lớp 6A5 nào có nhiều HS nữ hơn lớp 6A4. c) Lớp 6A6 có bao nhiêu HS nữ? Lớp 6A6 có 20 HS nữ? d) Tổng số HS nữ của cả khối 6 là bao nhiêu? Tổng số HS nữ của cả khối 6 là 130 HS.
- LUYỆN TẬP Bài 3: Hãy vẽ biểu đồ trang biểu diễn bảng thống kê sau: Số xe ô tô bán được của cửa hàng A Năm 2016 2017 2018 2019 2020 Số xe bán được 30 45 60 85 50 Năm Số xe bán được 2016 2017 2018 2019 2020 ( = 10 xe; = 5 xe)
- - Qua tiết học này các em cần biết đọc và mô tả các dữ liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Biểu diễn được dữ liệu dạng biểu đồ tranh.



