Bài giảng Toán 6 - Bài 2: Các phép tính với số thập phân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Bài 2: Các phép tính với số thập phân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_6_bai_2_cac_phep_tinh_voi_so_thap_phan.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán 6 - Bài 2: Các phép tính với số thập phân
- PHÒNGTOÁN GIÁO 6: DỤC CHÂN VÀ ĐÀO TRỜI TẠO HUYỆN SÁNG CHÂU TẠO ĐỨC TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
- Em đã biết thực hiện phép cộng này chưa? 20,21 + 20,22 4 0,43 Các phép tính với số thập phân âm có tương tự như với số nguyên hay không?
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 1. Cộng, trừ hai số thập phân Để thực hiện các phép tính cộng và trừ các số thập phân, ta áp dụng các quy tắc về dấu như khi thực hiện phép tính cộng và trừ các số nguyên - Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi đặt dấu trừ đằng trước kết quả. VD: (-2,5) + (-1,2) = -(2,5 + 1,2) = -3,7 - Muốn cộng hai số thập phân trái dấu, ta làm như sau: + Nếu số dương lớn hơn hay bằng số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm VD: 5,9 + (-2,3) = 5,9 – 2,3 = 3,6 + Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêmEm dấuhãy (-) nhắc trước kếtlại quả.các quy tắc về dấu VD: 1,25 + (-8,37)khi cộng,= -(8,37 trừ – 1,25) các số= -7,12 nguyên - Muốn trừ số thập phân a cho số thập phân b, ta cộng a với số đối của b. VD: 5,67 – 12,3 = 5,67 + (-12,3) = - (12,3 – 5,67) = -6,63.
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 1. Cộng, trừ hai số thập phân TH: Thực hiện các phép a) (-24,5) + (-3,16) e) 0,77 – 5,3333 = - (-24,5 + 3,16) = -27,66 = 0,77 + (–5,3333) b) -5,5 + 90,67 = –(5,3333 – 0,77) = –4,5633 = 90,67 – 5,5 = 85,17 g) 0,008 – 3,9999 c) 3,7 – 4,32 = 0,008 + (–3,9999) = 3,7 + (– 4,32) = –(3,9999 – 0,008) = –( 4,32 – 3,7) = –0,62 d) 0,8 – 3,1651 = –3,9919 = 0,8 + (–3,1651) = –(3,1651 – 0,8)= –2,3651
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 1. Cộng, trừ hai số thập phân Vận dụng: Cho biết một quả chuối nặng 100 g có chứa: - Chất béo: 0,3 g; - Kali: 0,42 g. Em hãy cho biết trong quả chuối đó, khối lượng Kali nhiều hơn khối lượng chất béo là bao nhiêu Giải Số gam khối lượng Kali nhiều hơn khối lượng chất béo là: 0,42 – 0,3 = 0,12 (g) Ta cần thực hiện phép tính gì?
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 2. Nhân, chia hai số thập phân dương. Thực hiện phép tính sau: 1,2 . 2,5 , Bỏ dấu phẩy rồi nhân như nhân hai số tự nhiên 12 . 25 = 300 Trong phần thập phân có 2 chữ số thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải qua trái.
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 2. Nhân, chia hai số thập phân dương. Muốn nhân hai số thập phan dương có nhiều chữ số thập phân ta làm như sau: - Bỏ dấu phẩy rồi nhân như hai số tự nhiên. - Đếm xem trong phần thập phân ở cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số thập phân rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải qua trái. Ví dụ: 12,345 . 6,78 , Bỏ dấu phẩy rồi nhân như nhân hai số tự nhiên 12 345 . 678 = 8 369 910 Trong phần thập phân có 5 chữ số thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải qua trái.
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 2. Nhân, chia hai số thập phân dương. Muốn chia hai số thập phân dương có nhiều chữ số thập phân, ta làm như sau: - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số Chú ý: Khi chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải mà không đủ chữ số, ta thấy thiếu bao nhiêu chữ số thì thêm vào đó bấy chiêu chữ số 0. - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số thập phân cho số tự nhiên Ví dụ: a) 4,4064 : 0,72 = 440,64 : 72 = 6,12 b) 12345,6 : 0,125 = 12345600 : 125 = 98764,8
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 2. Nhân, chia hai số thập phân dương. TH: Thực hiện các phép tính sau: a) 20,24 . 0,125 = 2,53000 b) 2,40 . 0,875 = 2,10000 = 2,53 = 2,1 c) 6,24 : 0,125 d) 12,75 : 2,125 = 6240 : 125 = 12750 : 2125 = 49,92 = 6
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 2. Nhân, chia hai số thập phân dương. Vận dụng: Cho biết một quả chuối nặng 100 g có: - Đường: 12,1 g; - Protein: 1,1 g. Em hãy cho biết trong quả chuối đó, khối lượng đường nhiều gấp mấy lần khối lượng Protein. Giải Ta có: 12, 1 : 1,1 = 121 : 11 = 11 Vậy khối lượng đường nhiều gấp 11 lần khối lương Protein.
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 3. Nhân, chia hai số thập phân có dấu bất kì Hãy dùng quy tắc dấu của tích và thương hai số nguyên để tìm kết quả của các phép tính sau a) (-14,3) . (-2,5) = 35,75 b) (-14,3) : (-2,5) = 5,72 c) (-14,3) . (2,5) = -35,75 d) (-14,3) : (2,5) = -5,72 e) 14,3 . (-2,5) = -35,75 g) 14,3 : (-2,5)Em hãy nhắc= -5,72 lại các quy tắc về dấu của phép nhân hai số nguyên
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 3. Nhân, chia hai số thập phân có dấu bất kì Để thực hiện các phép tính nhân và chia số thập phân, ta áp dụng các quy tắc về dấu như đối với số nguyên để đưa bài toán nhân hoặc chia hai số thập phân dương với lưu ý sau: - Tích và thương của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương. - Tích và thương của hai số thập phân khác dấu luôn là một số âm. - Khi nhân hoặc chia hai số thập phân cùng âm, ta nhân hoặc chia hai số đối của chúng. - Khi nhân hoặc chia hai số thập phân khác dấu, ta chỉ thực hiện phép nhân hoặc chia giưa số dương và số đối của số âm rồi thêm dấu trừ (-) trước kết quả nhận được.
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 3. Nhân, chia hai số thập phân có dấu bất kì TH: Thực hiện các phép tính sau a) (-45,5) . 0,4 = -18,2 b) (-32,2) . (-0,5) = 16,1 c) (-9,66) : 3,22 = -3 d) (-88,24) : (-0,2) = -3441,2
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 4. Tính chất của các phép tính với số thập phân So sánh kết quả của các phép tính: a) 2,1 + 3,2 và= 3,2 +2,1 b) (2,1 + 3,2) + 4,5 và= 2,1 + (3,2 + 4,5) c) (-1,2) . (-0,5) và= (-0,5) . (-1,2) d) (2,4 . 0,2) . (-0,5) và= 2,4 . [0,2 . (-0,5)] e) 0,2 . (1,5 + 8,5) và= 0,2 . 1,5 + 0,2 . 8,5 Các phép tính với số thập phân có những tính chất nào?
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 4. Tính chất của các phép tính với số thập phân Giống như các phép tính với số nguyên và phân số, các phép tính với số thập phân cũng có đầy đủ các tính chất như: - Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng - Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. - Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Ta vận dụng các tính chất này để giải các bài toán tính bằng cách hợp lí.
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 4. Tính chất của các phép tính với số thập phân TH: Tính bằng cách hợp lí: a) 4,38 – 1,9 + 0,62 = (4,38 + 0,62) – 1,9 = 5 – 1,9 = 3,1 b) [(-100) . (-1,6)] : (-2) = 160 : (-2) = -80 c) (2,4 . 5,55) : 1,11 = 2,4 . (5,55 : 1,11) = 2,4 . 5 = 12 d) 100 . (2,01 + 3,99) = 100 . 6 = 600
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 4. Tính chất của các phép tính với số thập phân Vận dụng: Tính diện tích S của một hình tròn có bán kính R = 10 cm theo công thức Giải Diện tích của hình tròn là: S = 3,14 . 102 = 3,14 . 100 = 314 (cm2)
- BÀI 2: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN 4. Tính chất của các phép tính với số thập phân Quy tắc dấu ngoặc: - Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (+) đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữa nguyên. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (-) đứng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc. - Khi đưa nhiều số hạng vào trong dấu ngoặc và để dấu (-) đứng trước thì ta phải đổi dấu của tất cả các số hạng đó.
- LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Bài 1: Tính bằng cách hợp lí a) 14,7 + (-8,4) + (-4,7) c) (-0,4:0,04 + 10) . (1,2.20 + 12.8) = [14,7 + (-4,7)] + (-8,4) = (-10 + 10) . (24 + 96) = 10 + (-8,4) = 0. (24 + 96) = 0 = 10 – 8,4 = 1,6 b) (-4,2) . 5,1 + 5,1 . (-5,8) = [(-4,2) + (-5,8)] . 5,1 = (-10). 5,1 = -51



