Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 16+17: Đồng dao mùa xuân

pptx 57 trang Kim Kim 11/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 16+17: Đồng dao mùa xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_tiet_1617_dong_dao_mua_xuan.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 16+17: Đồng dao mùa xuân

  1. KHỞI ĐỘNG
  2. Góc chia sẻ Nghe bài hát Màu hoa đỏ và chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát.
  3. “Hoà bình, độc lập, tự do”, để có được ba tiếng thiêng liêng cao cả ấy, dân tộc ta đã phải đánh đổi biết bao nhiêu xương máu. Và có biết bao nhiêu người lính trẻ đã gác lại tuổi đôi mươi, từ bỏ gia đình quê hương, tình nguyện lên đường chiến đấu, giải phóng dân tộc. Họ đã hi sinh và nằm lại nơi chiến trường đạn bom khốc liệt. Thấu hiểu và biết ơn những hi sinh lớn lao đó, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã mang đến cho chúng ta một thi phẩm đầy xúc động về người lính năm xưa
  4. Tiết: 16,17 ĐỒNG DAO MÙA XUÂN Nguyễn Khoa Điềm
  5. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  6. I. TRI THỨC NGỮ VĂN NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân) Em yêu màu đỏ: Em yêu màu trắng: Em yêu màu nâu: Như máu con tim Trang giấy tuổi thơ, Áo mẹ sờn bạc, Lá cờ Tổ quốc, Đoá hoa hồng bạch, Đất đai cần cù, Khăn quàng đội viên. Mái tóc của bà. Gỗ rừng bát ngát. Em yêu màu xanh: Em yêu màu đen: Trăm nghìn cảnh đẹp Đồng bằng, rừng núi, Hòn than óng ánh, Dành cho bé ngoan Biển đầy cá tôm, Đôi mắt bé ngoan, Em yêu tất cả Bầu trời cao vợi. Màn đêm yên tĩnh. Sắc màu Việt Nam. Em yêu màu vàng: Em yêu màu tím: Lúa đồng chín rộ, Hoa cà, hoa sim, Hoa cúc mùa thu, Chiếc khăn của chị, Nắng trời rực rỡ. Nét mực chữ em.
  7. VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh) Sang năm con lên bảy Mai rồi con lớn khôn Đi qua thời ấu thơ Cha đưa con đến trường Chim không còn biết nói Bao điều bay đi mất Giờ con đang lon ton Gió chỉ còn biết thổi Chỉ còn trong đời thật Khắp sân vườn chạy nhảy Cây chỉ còn là cây Tiếng người nói với con Chỉ mình con nghe thấy Đại bàng chẳng về đây Hạnh phúc khó khăn hơn Tiếng muôn loài với con. Đậu trên cành khế nữa Mọi điều con đã thấy Chuyện ngày xưa, ngày xửa Nhưng là con giành lấy Chỉ là chuyện ngày xưa. Từ hai bàn tay con.
  8. I. TRI THỨC NGỮ VĂN Hoạt động nhóm Các em cùng đọc 2 bài thơ (Lớp 5), quan sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri thức ngữ văn trong SGK, tr.39, điền các thông tin vào Phiếu học tập 01.
  9. Nhóm 1: Thể thơ bốn chữ Nhóm 2: Thể thơ năm chữ 1. Số chữ (tiếng): 2. Cách gieo vần: 3. Cách ngắt nhịp: 4. Hình ảnh thơ:
  10. 1. Thể thơ bốn chữ 1. Số chữ (tiếng) Mỗi dòng bốn chữ. 2. Cách gieo vần - Vần chân: đặt cuối dòng; - Vần liền: gieo liên tiếp; - Vần cách: Đặt cách quãng. *Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),.. 3. Cách ngắt nhịp - 2/2 hoặc 3/1. (nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ). 4. Hình ảnh thơ - Dung dị, gần gũi (Gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
  11. 2. Thể thơ năm chữ 1. Số chữ (tiếng) Mỗi dòng năm chữ. 2. Cách gieo vần - Vần chân: đặt cuối dòng; - Vần liền: gieo liên tiếp; - Vần cách: đặt cách quãng. *Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),.. 3. Cách ngắt nhịp - 2/3 hoặc 3/2. (nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ). 4. Hình ảnh thơ - Dung dị, gần gũi (gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
  12. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm
  13. 1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khoa Điềm (tiểu sử cuộc đời, phong cách, sự nghiệp)
  14. 1 Sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên-Huế. 2 Ông là nhà thơ chiến sĩ, một trong những gương mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mĩ. 3 Thơ ông tập trung thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha thiết với nhiều suy tư sâu sắc. 4 Tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô (1973; Mặt đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986)
  15. Một số tác phẩm tiêu biểu 04 03 02 1990 01 1986 1974 1973 Thơ Đất ngoại Ngôi nhà Mặt đường Nguyễn ô có ngọn khát vọng Khoa Điềm (Thơ) lửa ấm (trường ca) (thơ) (thơ)
  16. TIẾT 16,17: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (23’) 1. Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm (SGK) 2. Tác phẩm a. Đọc
  17. a. Đọc Đọc thầm, đọc to, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp
  18. Thể loại b. Tìm hiểu chung Phương thức biểu đạt chínhĐề tài Nhân vật trữ tình Nhân vật trong thơ trữ tình
  19. Thể loại Thơ bốn chữ PTBĐ Biểu cảm