Bài giảng Ngữ văn 6 (Thực hành Tiếng Việt) - Tiết 33+34: Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 (Thực hành Tiếng Việt) - Tiết 33+34: Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_thuc_hanh_tieng_viet_tiet_3334_tu_da_ngh.pptx
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 6 (Thực hành Tiếng Việt) - Tiết 33+34: Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn
- Tiếp sức
- LIỆT KÊ CÁC NÉT NGHĨA CỦA TỪ ĂN ĐƯỜNG TỪ MƯỢN
- I. Đọc và tìm hiểu chung TIẾT 33,34: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐA NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ MƯỢN
- KIẾN THỨC NGỮ VĂN
- KHÁI NIỆM - Từ đa nghĩa: là những từ có Từ mượn: là hai nghĩa trở lên. Từ đồng âm: những từ mượn là những từ có tiếng nước ngoài để cách phát âm và biểu thị những sự viết chữ giống vật, hiện tượng, đặc nhau nhưng có điểm...mà tiếng Việt nghĩa khác nhau. chưa có từ thích hợp để biểu đạt.
- Bài tập 1
- Bài tập 1
- Bài tập 2 - Từ chân: chân bàn, chân núi, chân trời... - Từ mắt: mắt na, mắt dứa, mắt võng, mắt cây, mắt lưới - Từ mũi: mũi thuyền, mũi dao, mũi đất, mũi quân... - Từ cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ áo... - Từ mặt: mặt bàn, mặt ghế, mặt sàn,... - Từ miệng: miệng chén, miệng bát, miệng chum,...
- 1. Tìm từ đồng âm, từ đa nghĩa. 2. So sánh, phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa
- Bài tập 3 - Từ chín: Chín đỏ cây: chỉ quả từ xanh đã chuyển sang chín, có thể thu hoạch được; Một nghề cho chín còn hơn chín nghề: chín ở đây nghĩa và giỏi,thành thạo Từ đa nghĩa - Từ cắt: Nhanh như cắt: chỉ một loại chim tên cắt, bay rất nhanh; cắt cỏ: làm cho đứt bằng vật sắc; cắt một đoạn: lược bỏ, bỏ đi, thu gọn; cắt lượt: chen ngang, thay phiên nhau làm gì đó Từ đồng âm
- Bài tập 4, 5 a) Mượn tiếng Pháp: phần a- ô tô (auto); phần c- tuốc nơ vít (tournevis). b) Mượn tiếng Anh: phần b - xu (cent); phần d- ti vi (TV - television); phần e- các tông (carton). c) Không thể thay thế những từ mượn ở bài tập 4 bằng từ thuần Việt vì chưa có từ thuần Việt tương ứng với chúng.
- BÀI 5: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 dòng) nhận thức từ “ngọt” qua các giác quan. Yêu cầu 1. Đảm bảo hình thức đoạn văn (từ 4 đến 5 dòng) 2. Nội dung: khái niệm từ “ngọt” trong tiếng Việt được nhận thức qua các giác quan cụ thể. 3. Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp diễn đạt.
- BÀI 5: Bảng kiểm Dự kiến Yêu cầu Đạt Chưa đạt chỉnh sửa 1. Đảm bảo hình thức đoạn văn 2. Nội dung: khái niệm từ “ngọt” trong tiếng Việt được nhận thức qua các giác quan cụ thể. 3. Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp.
- Đoạn văn minh họa Ngọt được cảm nhận qua năm giác quan. Ngọt từ đầu lưỡi (vị giác) khi nếm thử vị thơm ngọt của những trái thơm, quả chín. Ngọt cảm nhận qua thị giác khi vào những ngày xuân ta có thể cảm nhận được cái nắng vàng ngọt. Ngọt từ thính giác khi nghe tiếng đàn ngọt hát hay, ngọt giọng. Không những thế ta còn có thể phối hợp cảm giác để nhận thấy dao bén ngọt, cắt cho ngọt tay,... Nghĩa của ngọt lúc này đây đã khác hoàn toàn với cái ngọt vị đường ban đầu.



