Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 86+87: Kiểm tra cuối học kì II

docx 8 trang Kim Kim 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 86+87: Kiểm tra cuối học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_8687_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 86+87: Kiểm tra cuối học kì II

  1. 1 TUẦN 35 – TIẾT 86, 87 KIỂM TRA CUỐI KÌ II Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Xác định mục tiêu 1. Kiến thức: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh sau khi học xong học kì II. Cụ thể, kiểm tra về: + Xác suất thống kê: thu thập, phân tích, xử lí, biểu diễn dữ liệu; Biến cố và xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản. + Biểu thức đại số: Tính giá trị của một biểu thức, kiểm tra và tìm nghiệm của đa thức một biến, xác định hệ số, phần biến, bậc của đơn thức, đa thức, cộng – trừ - nhân – chia đa thức một biến. + Hình học: tổng ba góc trong một tam giác, quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác cân, đường vuông góc và đường xiên, các đường đồng quy trong tam giác. 2. Năng lực: Giúp h/s hình thành và phát triển: + Năng lực tư duy và lập luận toán học. + Năng lực giải quyết vấn đề toán học. + Năng lực mô hình hoá toán học. + Năng lực sử dụng công cụ học toán. + Năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: + Rèn luyện tính trung thực, tự giác khi làm bài kiểm tra. II. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá 1. Xác định thời điểm đánh giá: Thời điểm đánh giá là giữa học kỳ II Lớp 7 (tuần 27) 2. Xác định phương pháp, công cụ: + Phương pháp: Kiểm tra viết. + Công cụ: Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. III. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá. 1. Cấu trúc của đề. - Số lượng: 01 đề minh họa môn Toán ở lớp 7. - Đề minh họa gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (TN) và Tự luận (TL). + Phần TNKQ có 6 câu (Mỗi câu 0,5 điểm) tổng điểm là 3 điểm. + Phần TL có 05 câu (Mỗi câu tự luận gồm nhiều câu thành phần), tổng điểm tự luận là 7 điểm - Thời gian làm bài: 90 phút. 2. Ma trận đề: BẢNG 2: MA TRẬN + ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 7 (CHỈ CÓ BẢNG NÀY MỚI PHẢI ĐƯA VÀO TRONG GIÁO ÁN) TT Chương/ Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/ Chủ đề (5) – (12) KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  2. 2 (1) (2) Đơn vị (4) Nhận biết Thông Vận Vận Tổng kiến thức hiểu dụng dụng % (3) cao điểm TN TL TN TL TN TL TN T (13) KQ K K K L Q Q Q 1 Chủ đề Nội Nhận biết: 1: dung 1: –Làm quen với các Một số Làm khái niệm mở đầu về 1 yếu tố quen với biến cố ngẫu nhiên và (0,5 5% thống biến cố xác suất của biến cố đ) kê, xác ngẫu ngẫu nhiên trong các suất nhiên. ví dụ đơn giản. (Câu Làm 1) quen với Thông hiểu: xác suất – Nhận biết được xác của biến suất của một biến cố 1 cố ngẫu ngẫu nhiên trong một (1,5 15% đ) nhiên số ví dụ đơn giản (ví trong dụ: lấy bóng trong túi, một số tung xúc xắc,...). (Câu ví dụ 7) đơn giản 2 Nhận biết: 1 – Nhận biết được (0,5 Biểu biểu thức đại số. (Câu đ) 5% Chủ đề thức đại 2) 2: Biểu số Vận dụng: thức 1 5% đại số – Tính được giá trị của (0,5 một biểu thức đại số. đ) (Câu 4) Nhận biết: – Nhận biết được định nghĩa đa thức một biến. (Câu 3) – Nhận biết được 10% Đa thức cách biểu diễn đa 1 2 một thức một biến; (0,5 (1,0 biến – Nhận biết được hệ đ) đ) số cao nhất của đa thức một biến; (Câu 8c) – Nhận biết được khái niệm nghiệm của KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  3. 3 đa thức một biến. (Câu 9b) Thông hiểu: 1 – Xác định được bậc (1,0 10% của đa thức một biến. đ) (Câu 8) Vận dụng: – Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến. (Câu 9a) – Thực hiện được các phép tính: phép cộng, 2 (1,0 phép trừ, phép nhân, đ) 15% phép chia trong tập hợp các đa thức một biến; vận dụng được những tính chất của các phép tính đó trong tính toán. (Câu 10) 3 Chủ đề Tam Nhận biết: 3: giác.Ta – Nhận biết được liên 1 Tam m giác hệ về độ dài của ba (0,5 5% giác bằng cạnh trong một tam đ) nhau. giác. (Câu 5) Tam Thông hiểu: giác – Giải thích được các cân. trường hợp bằng nhau Quan của hai tam giác, của hệ giữa hai tam giác vuông. đường (Câu 6) vuông 1 (0, góc và 5% đường 5 đ) xiên. Các đường đồng quy của tam giác KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  4. 4 Vận dụng: – Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong những 1 trường hợp đơn giản (2, 20% (ví dụ: lập luận và 0đ) Giải bài chứng minh được các toán có đoạn thẳng bằng nhau, nội các góc bằng nhau từ dung các điều kiện ban đầu hình liên quan đến tam học và giác,...). (Câu 11) vận – Giải quyết được một dụng số vấn đề thực tiễn giải (đơn giản, quen quyết thuộc) liên quan đến vấn đề ứng dụng của hình thực học như: đo, vẽ, tạo tiễn liên dựng các hình đã học. quan Vận dụng cao: đến – Giải quyết được một hình số vấn đề thực tiễn học (phức hợp, không 1 quen thuộc) liên quan (0, 5% 5 đến ứng dụng của đ) hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã học. (Câu 12) Tổng 1 4 2 2 1 3 1 (0, 13 (2,0 (1,0 (0,5 (2,5 (0,5 (3,0 5 (10đ) đ) đ) đ) đ) đ) đ) đ) Tỉ lệ % 100 30% 30% 35% 5% % Tỉ lệ chung 100 60% 40% % TRƯỜNG THCS KHÁNH MẬU ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn: TOÁN 7 ĐỀ CHÍNH Năm học: 2022 - 2023 THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm có 02 trang) KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  5. 5 I. TRẮC NGHIỆM:(3,0 điểm). Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu hỏi sau rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Gieo một xúc xắc đồng chất ngẫu nhiên một lần. Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện ba chấm của xúc xắc” là: 1 1 C.1. 1 A. . B. . D. . 6 4 3 Câu 2: Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức đại số: A. 5xy. B. 4x – 2y3. 퐱 1 C. . D. 5 . .2 ― 7 Câu 3: Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến? 1 A. x + 7xy. B. x5 – 5y. C. x2 + 9. D. + 13x -5 Câu 4: Giá trị của biểu thức M = 3(x + b) tại x = -2, b = -3 là: A. -2. B. -15. C. 3. D. -3 . Câu 5: Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây là ba cạnh của một tam giác? A. 1cm; 3cm; 6cm. B. 2cm; 5cm; 7cm. C. 2cm; 4cm; 5cm. D. 8cm; 5cm; 1cm. Câu 6: Tam giác ABC và tam giác MNP có AB = NM, góc B = góc M, BC = MP. Khi đó cách viết nào sau đây để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh là đúng: A. ABC = ΔMNP B. ABC = ΔPMN C. ABC = ΔNPM D. ABC = ΔNMP II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm). Câu 7:(1,5 điểm) Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần . a.Tìm số phần tử của tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc. Khả năng xuất hiện từng mặt là bao nhiêu? b. Xét biến cố:” Mặt xuất hiện của con xúc xắc có số chấm là số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố trên. Câu 8: (1,5 điểm) Cho đa thức P = x3 + 5x + 2 + 3x2 – x + x2 a) Thu gọn đa thức P(x) b) Sắp xếp đa thức P(x) theo số mũ giảm dần của biến rồi tìm bậc của đa thức P(x). c) Cho biết hệ số cao nhất của đa thức P(x) Câu 9: (1,0 điểm) Với đa thức P(x) đã cho ở câu 8 hãy a) Tính giá trị của đa thức P(x) tại x = 1. b) Cho biết x = 1 có là nghiệm của đa thức P(x) không? Vì sao? Câu 10: (0,5 điểm) Cho các đa thức sau: 푃( ) = ― 3 +3 2 +2 ― 1 và 푄( ) = 3 ― 2 ―5 + 1 Tìm đa thức H(x) sao cho ( ) = 푃( ) ― 푄( ). Câu 11: (2,0 điểm) Cho ABC cân tại A, đường cao AH. Gọi M là trung điểm của BH. Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA. a) Chứng minh AMH = NMB và NB  BC. b) Chứng tỏ NB < AB. KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  6. 6 Câu 12: (0,5 điểm) Gia đình Bác Năm muốn mua một căn nhà ở thành phố Ninh Bình để thuận tiện cho việc mua sắm , đi học của các con, và khám bệnh khi cần thiết sao cho khoảng cách từ căn nhà đó đến siêu thị, bệnh viện, trường học, đều bằng nhau . Em hãy giúp Bác năm xác định vị trí căn nhà cần mua ở đâu? ----------HẾT---------- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn: TOÁN 7 Năm học: 2022 - 2023 (Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang) I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  7. 7 Đáp án A C C B C D II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu Đáp án Thang Ý điểm Câu 7: a.Tập hợp gồm các kết quả xảy ra đối với mặt xuất hiện (1,5điểm) của xúc xắc là: A= {mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 0,5 a) chấm, mặt 4 chấm , mặt 5 chấm, mặt 6 chấm}. Khả năng xuất hiện của từng mặt là như nhau. Vậy khả năng xuất hiện của mỗi mặt là 1 0,5 6 Có ba kết quả nhận được biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố “: Mặt 2 chấm , b) mặt 3 chấm , mặt 5 chấm” 0,5 3 1 Vì thế xác suất biến cố trên là 6 2 P = x3 + 5x + 2 + 3x2 – x + x2 0,5 a) Thu gọn: P(x)= x3 + (5x – x)+ 2 + (3x2 + x2) = x3 + 4x + 2 + 4x2 Câu 8: Sắp xếp P(x) = x3 + 4x2 + 4x + 2 (1,5 điểm) b) Bậc của đa thức P(x) là 3 0,5 Hệ số cao nhất là: 1 c) 0,5 Câu 9: Theo câu 8 ta có P(x) = x3 + 4x2 + 4x + 2 a) 0,5 (1,0 điểm) P(1) = 13 +4.12 +4.1 + 2 = 11 b) x = 1 không là nghiệm của đa thức P(x) vì P(1) khác 0 0,5 Câu 10: H(x) = 3 2 푃( ) ― 푄( ) = ―2 +4 +7 ― 2 0,5 (0,5 điểm) Câu 11: (2,0 điểm) 0,5 (Vẽ hình; ghi giả thiết, kết luận đúng) Xét AMH và NMB có: MA = MN; MH = MB (gt); a) = (2 góc đối đỉnh) AMH = NMB (c.g.c) 0,5 KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7
  8. 8 = (2 góc tương ứng) 0,25 Mà = 900 (AH là đường cao của ABC; gt) = 900 0,25 NB  BC tại B Có AMH = NMB (cmt) AH = NB (2 cạnh tương ứng) 0,25 mà AHB vuông tại H (AH là đường cao của ABC; gt) b) AH < AB. Do đó NB < AB 0,25 A C O Câu 12: B (0,5 điểm) Gọi A, B, C là ba điểm tương ứng với 3 địa điểm đánh dấu trên hình. Vì A, B, C là ba điểm không thẳng hàng nên chúng tạo thành một tam giác ( ABC). Gọi O là vị trí của căn nhà cách đều ba địa điểm được minh họa trong hình trên. 0,25 Vì điểm O cách đều 3 điểm A, B, C, nên OA = OB = OC => O là giao điểm của ba đường trung trực trong ABC Vậy vị trí cách đều ba địa điểm đã cho là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác mà chúng tạo thành. 0,25 ----------HẾT---------- Khánh Mậu, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY – ĐẠI SỐ 7