Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 21-23, Bài 2: Tập hợp R các số thực
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 21-23, Bài 2: Tập hợp R các số thực", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_21_23_bai_2_tap_hop_r_cac_so_th.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 21-23, Bài 2: Tập hợp R các số thực
- 1 TUẦN 7, 8 – TIẾT 21, 22, 23 §2. TẬP HỢP R CÁC SỐ THỰC Thời gian thực hiện: 3 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Số thực, tập hợp các số thực. - Dạng biểu diễn thập phân của số thực. - Trục số thực và biểu diễn được số thực trên trục số trong trường hợp thuận lợi. - Số đổi của một số thực. - Thử tự trong tập hợp các số thực. So sánh hai số thực. 2. Năng lực a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. b) Năng lực riêng: - Hình thành NL tư duy và lập luận toán học thông qua các thao tác đọc số, viết số thành số thập phân, so sánh các số, - Hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đối của một số thực - Hình thành NL giao tiếp toán học thông qua các thao tác như: chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,.. ; Một số hình ảnh có xuất hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên, trục số có chia sẵn vạch. 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS có cơ hội nhận biết tập số thực ¡ . - Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học. b) Nội dung: HS nhớ lại các tập hợp số đã học và thực hiện trả lời các câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS nhớ lại được đúng các tập hợp số đã học và trả lời câu hỏi khởi động theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV dẫn dắt, đặt vấn đề: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 2 + “ Chúng ta đã được học những tập hợp số nào?” →GV chiếu slide bản đồ minh họa các tập hợp số đã học: Tập hợp gồm các số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV dẫn dắt gợi nhớ kiến thức, nêu câu hỏi, HS trả lời; lớp nhận xét. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để biết tập hợp gồm các số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi là gì? Tập hợp đó gồm các số như thế nào? Kí hiệu của tập hợp đó.., chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay” ⇒ “Bài 2. Tập hợp 푅 các số thực”. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1: Số thực a) Mục tiêu: - HS thấy được sự tồn tại của hai loại số quen thuộc trong cuộc sống, đó là số hữu tỉ và số vô tỉ. - HS ôn tập lại về số hữu tỉ và số vô tỉ để làm cơ sở giới thiệu tập số thực 푅. b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về số thực và tập hợp các số thực, hoàn thành theo các yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nhận biết được tập hợp số thực và giải được HĐ1 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TIẾN TRÌNH NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Số thực - HS vận dụng kiến thức đã biết để tìm được ví dụ 1. Tập hợp số thực về số hữu tỉ và số vô tỉ để hoàn thành HĐ1. HĐ1: 3 → GV dẫn dắt, giới thiệu HS thấy được các số đã a) Hai ví dụ về số hữu tỉ: ; 5 học đều có thể gọi chung là số thực. -0,6 - GV mời một vài HS đọc khái niệm khung kiến b) Hai ví dụ về số vô tỉ: - ; thức trọng tâm và cho lớp ghi nhớ kiến thức: 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 3 Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực. Tập ⇒Kết luận: hợp các số thực kí hiệu là 푅. Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi → GV nhắc HS ghi nhớ kí hiệu tập hợp số thực. chung là số thực. Tập hợp - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi lấy ví dụ về số các số thực kí hiệu là 푅. 1 thực. Ví dụ: -2; ; -0,135; 2; ... Với các số HS đã chọn, GV đặt câu hỏi thêm xem 5 là các số thực. trong số các số thực đã nêu, số nào là số tự nhiên, số nào là số hữu tỉ,.. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện tìm hiểu kiến thức về số thực thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV. - GV: dẫn dắt, gợi ý HS hoàn thành các yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình tiếp nhận kiến thức của HS, cho HS nhắc lại khái niệm số thực và yêu cầu HS ghi vở. Hoạt động 2.2: Biểu diễn thập phân của số thực a) Mục tiêu: - HS thấy được các số thực đều có thể biểu diễn được ở dạng thập phân. b) Nội dung: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về biểu diễn thập phân của số thực. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ các dạng biểu diễn thập phân của số thực và giải được các dạng bài tập liên quan theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TIẾN TRÌNH NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Biểu diễn thập phân của số thực - GV đặt câu hỏi: Các em đã biết những HĐ2: loại số thập phân nào? a) Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng → GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hiện HĐ2. hoàn. - GV đặt câu hỏi, để vẽ và nhắc HS ghi b) Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng nhớ sơ đồ phân loại dạng biểu diễn thập số thập phân vô hạn không tuần hoàn. phân của số thực như SGK – tr38. ⇒Kết luận: - GV nhấn mạnh cho HS: “Mỗi số thực chỉ có một trong hai dạng biểu diễn thập phân sau đây: + Dạng thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn nếu đó là số hữu tỉ. + Dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn nếu số đó là số vô tỉ.” KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 4 - GV nêu ví dụ nhằm giúp HS nhận diện số hữu tỉ thông qua dạng biểu diễn thập phân của số đó → yêu cầu HS tự đưa ra ví dụ về biểu diễn thập phân của số hữu tỉ. - GV nêu ví dụ nhằm giúp HS nhận diện số vô tỉ thông qua dạng biểu diễn thập phân của số đó → yêu cầu HS tự đưa ra ví dụ về biểu diễn thập phân của số vô tỉ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV: giảng, giới thiệu, dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. - HS: chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, thực hiện trả lời câu hỏi và hoàn thành các yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện một vài HS trình bày phần trả lời. Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình hoạt động, tiếp nhận kiến thức của HS. GV tổng quát, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở và gọi một vài học sinh nêu lại các dạng biểu diễn thập phân của số thực. Hoạt động 2.3: Biểu diễn số thực trên trục số a) Mục tiêu: - Hình thành cho HS cách biểu diễn số vô tỉ trên trục số → HS biết xây dựng trục số thực thông qua việc biểu diễn một số vô tỉ trên trục số. - HS biết biểu diễn số thực trên trục số để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt. b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về trục số thực và biểu diễn số thực trên trục số c) Sản phẩm: HS biết cách biểu diễn số thực trên trục sốvà hoàn thành các bài tập liên quan biểu diễn số thực trên trục số. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TIẾN TRÌNH NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Biểu diễn số thực trên trục số - GV cho HS hoạt động nhóm, thực HĐ3: hiện HĐ3 và đưa ra hình ảnh về biểu diễn một số số hữu tỉ trên trục số. → GV nêu lại khẳng định: Ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục số. Ví dụ 1: SGK trang 39 Nhận xét: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 5 - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1, sau đó + Do 2 không phải là số hữu tỉ mà là hướng dẫn HS biểu diễn số vô tỉ 2 số vô tỉ nên không phải mỗi điểm trên trên trục số thực hiện theo từng bước, trục số đều biểu diễn một số hữu tỉ. Vậy đồng thời giảng, phân tích cho HS hiểu các điểm biểu diễn số hữu tỉ không lấp và biết cách biểu diễn. đầy trục số. → HS quan sát GV thực hiện rồi ghi + Người ta chứng minh được rằng: Mỗi vào vở. số thực đều được biểu diễn bởi một điểm ⇒ GV dẫn dắt, nêu khẳng định: trên trục số; ngược lại, mỗi điểm trên Ta có thể biểu diễn mọi số thực trên trục số đều biểu diễn một số thực. Vì thế, trục số và ngược lại. trục số còn được gọi là trục số thực. - GV phân tích nhận xét trong SGK – tr39, cho HS nhận thấy không phải mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số hữu tỉ (hay các điểm biểu diễn số hữu tỉ không lấp đầy trục số). Nhận xét: + Do 2 không phải là số hữu tỉ mà là số vô tỉ nên không phải mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số hữu tỉ. Vậy các điểm biểu diễn số hữu tỉ không lấp đầy trục số. + Người ta chứng minh được rằng: Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi một điểm trên trục số; ngược lại, mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực. Vì thế, trục số còn được gọi là trục số thực. (Hình 5 – SGK-tr39) - GV mời 1-2 HS đọc lại nhận xét. - GV yêu cầu HS tự thực hành lại các bước biểu diễn số 2 trên trục số để hiểu rõ hơn về nhận xét. - GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện biểu diễn 5 trên trục số để củng cố kiến thức. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS chú ý lắng nghe, thực hiện hoàn thành các yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV; hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: giảng, dẫn dắt, gợi ý, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trả lời, trình bày bảng. - Lớp nhận xét, GV đánh giá. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 6 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết, cho HS nhắc lại biểu diễn số thực trên trục số và hoàn thành ghi vở đầy đủ. Hoạt động 2.4: Số đối của một số thực a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết khái niệm số đối của một số thực và hình dung được hình ảnh trực quan về số đối. - HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế so sánh các số đối của hai số thực. b) Nội dung: HS quan sát các hoạt động SGK, nghe giảng và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS thực hiện được HĐ4; Ví dụ 1; Luyện tập 2 và các bài tập liên quan. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TIẾN TRÌNH NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Số đối của một số thực - GV cho HS thảo luận cặp đôi đọc, hiểu HĐ4→ HĐ4: SGK trang 39, 40 GV phân tích, cho HS quan sát trục số, nhìn thấy ⇒ Kết luận: được vị trí của hai điểm biểu diễn các số thực 2 + Trên trục số, hai số thực và - 2 nằm về hai phía của điểm gốc 0. (phân biệt) có điểm biểu diễn - GV dẫn dắt, nêu câu hỏi, rút ra kết luận về hai nằm về hai phía của điểm gốc số đối nhau. 0 và cách đều điểm gốc 0 được - GV cho HS đọc và ghi nhớ kiến thức trọng tâm: gọi là hai số đối nhau. + Trên trục số, hai số thực (phân biệt) có điểm + Số đối của số thực a kí hiệu biểu diễn nằm về hai phía của điểm gốc 0 và cách là -a. đều điểm gốc 0 được gọi là hai số đối nhau. + Số đối của 0 là 0. + Số đối của số thực a kí hiệu là -a. Nhận xét: Số đối của số -a là + Số đối của 0 là 0. số a, tức là -(-a) = a. - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận Ví dụ 2: SGK trang 40 xét ngay dưới khung kiến thức trọng tâm. Luyện tập 1 2 2 GV cần hướng dẫn HS tìm số đối của một số Số đối của là . → 9 9 thực không cần thông qua trục số mà qua kí hiệu Số đối của -0,5 là 0,5. của số đối, quan hệ của số a và số – a. Số đối của - 3. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về hai số đối nhau. - GV cho HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 2 nhằm giúp HS nhận biết và tìm được số đối của một số thực thông qua vận dụng kiến thức vừa nêu. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức luyện tập tìm được số đối của một số thực cho trước thông qua Luyện tập 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 7 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình bày miệng + trình bày bảng - Lớp nghe, bổ sung; GV nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại các lỗi hay mắc và yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về hai số đối nhau. Hoạt động 2.5: So sánh các số thực a) Mục tiêu: - Giúp HS làm quen với quan hệ thứ tự trên tập hợp các số thực và biết cách biểu diễn thập phân để so sánh các số thực. - Nhận biết cách so sánh hai số thực và áp dụng so sánh hai số thực. - HS nhận biết được ý nghĩa hình học của quan hệ thứ tự giữa hai số thực, biết so sánh hai số thực dựa vào vị trí của điểm biểu diễn của chúng trên trục số thực. b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về so sánh các số thực. c) Sản phẩm: HS nêu được cách so sánh hai số thực, từ đó làm các bài tập về so sánh hai số thực; giải được các bài tập Ví dụ + Luyện tập 2. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TIẾN TRÌNH NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: IV. So sánh các số thực - GV đặt tình huống và yêu cầu HS trả lời: 1. So sánh hai số thực Số nào nhỏ hơn trong hai số 7 và -9? ● Nếu số thực a nhỏ hơn số thực → HS trao đổi, dựa vào kiến thức cách so b thì ta viết a a. sánh hai số nguyên đã học trả lời câu hỏi. ● Số thực lớn hơn 0 gọi là số thực - GV dẫn dắt, khẳng định lại cho HS: dương. Trong hai số hữu tỉ khác nhau, có một số ● Số thực nhỏ hơn 0 gọi là số thực nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn âm. ">", nhỏ hơn “<”. ● Số 0 không phải là số thực + GV cho HS nhắc lại khái niệm về số hữu dương, cũng không phải là số tỉ dương, số hữu tỉ âm. thực âm. + GV nhấn mạnh thêm: Số 0 không là số ● Nếu a < b và b < c thì a < c. hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm và tính 2. Cách so sánh hai số thực chất nếu a< b, b < c thì a < c. HĐ5: - Trên cơ sở HS đã nhận biết được khái niệm a) Vì 0,617 > 0,614 nên so sánh hai số hữu tỉ, GV hướng dẫn HS -0,617 < -0,614 nhận biết khái niệm so sánh hai số thực, yêu b) Quy tắc so sánh hai số thập phân cầu HS đọc và ghi nhớ: hữu hạn: Trong hai số thực khác nhau, có KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 8 một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí hiệu lớn + So sánh 2 số thập phân khác dấu: hơn “>”, nhỏ hơn “<”. GV cho HS ghi nhớ Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số khái niệm về số thực dương, số thực âm. thập phân dương + GV nhấn mạnh thêm: Số 0 không là số + So sánh 2 số thập phân dương: thực dương, không là số thực âm và tính ● Bước 1: So sánh phần số chất nếu a <b,b<c thì a<c. nguyên của 2 số thập phân - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện đó. Số thập phân nào có HĐ5. phần số nguyên lớn hơn thì → GV chữa, dẫn dắt, phân tích cho HS thực lớn hơn hiện theo các bước → giúp HS thực hiện ● Bước 2: Nếu 2 số thập phân được cách so sánh hai số thập phân hữu hạn. dương đó có phần số nguyên - Trên cơ sở HS đã nhận biết được cách so bằng nhau thì ta tiếp tục so sánh hai số thập phân hữu hạn, GV hướng sánh từng cặp chữ số ở cùng dẫn HS thực hiện Ví dụ 3 về so sánh hai số một hàng( sau dấu ","), kể từ thập phân vô hạn (GV yêu cầu HS hoạt động trái sang phải cho đến khi nhóm đôi và trình bày vào vở cá nhân). xuất hiện cặp chữ số đầu tiên → GV chữa, dẫn dắt, phân tích kĩ cho HS khác nhau. Ở cặp chữ số thực hiện theo các bước như trong SGK → khác nhau đó, chữ số nào lớn giúp HS thực hiện được cách so sánh hai số hơn thì số thập phân chứa thập phân vô hạn. chữu số đó lớn hơn - GV lưu ý thêm cho HS: Các số thập phân + So sánh 2 số thập phân âm: Nếu hữu hạn hoặc vô hạn đều có thể được so a - b sánh tương tự như so sánh hai số thập phân Ví dụ 3: SGK trang 41 hữu hạn, đó là so sánh phần số nguyên, rồi Luyện tập 2 đến thập phân thứ nhất, phần thập phân thứ a. Ta có: hai,.. 1,(375) = 1,375375375 3 - GV yêu cầu HS áp dụng cách so sánh hai 1 = 1,375 8 số thực hoàn thành Luyện tập 2, sau đó trao Mà 1,375375375... > 1,375 ⟹ đổi cặp đôi kiểm tra chéo. 1,(375) > 138 ⇒ GV hướng dẫn HS quy tắc so sánh như b. Ta có: -1,(27) = -1,272727 trong phần Chú ý: Mà 1,272727 > 1,272 Với a, b là hai số thực dương, nếu a > b thì ⟹ - 1,272727 < -1,272 hay – > . 1,(27) < -1,272 - GV đặt câu hỏi, gợi nhớ cho HS về minh Chú ý: Việc biểu diễn một số thực họa trên trục số đối với số hữu tỉ, từ đó GV dưới dạng số thập phân (hữu hạn dẫn dắt HS đến minh họa trên trục số đối với hoặc vô hạn) thường là phức tạp. số thực. Trong một số trường hợp ta dùng - GV cho HS đọc hiểu nhận xét ở đầu mục quy tắc sau: Với a, b là hai số thực 3. Minh họa trên trục số → HS thấy dương, nếu a > b thì > . đượcsự kết nối giữa quan hệ của hai số với 3. Minh họa trên trục số vị trí của hai số đó trên trục số. Nhận xét: → HS thấy được sự liền mạch của số hữu tỉ Giả sử hai điểm x, y lần lượt biểu và số thực: Ta có thể căn cứ vào vị trí của diễn hai số thực x, y trên trục số hai số trên trục số để so sánh hai số đó. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 9 - GV cho HS đọc hiểu, áp dụng kiến thức và nằm ngang. Ta thừa nhận nhận xét tự trình bày lại Ví dụ 4 vào vở cá nhân. sau: → GV chữa và phân tích kĩ cho HS. - Nếu x x thì điểm x Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nằm bên trái điểm y; - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận - Ngược lại, nếu điểm x nằm bên kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, trái điểm y thì x x. hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. Đối với hai điểm x, y lần lượt biểu - GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. diễn hai số thực x, y trên trục số Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thẳng đứng, ta cũng thừa nhân - Đại diện HS trình bày phần trả lời (trình nhận xét sau: bày miệng, trình bày bảng). - Nếu x x thì điểm x - Lớp chú ý, nhận xét. GV đánh giá. nằm dưới điểm y; Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Ngược lại, nếu điểm x nằm phía quá trình thảo luận cặp đôi của các nhóm dưới điểm y thì x x. HS. GV tổng quát lưu ý về cách so sánh các Ví dụ 4: SGK trang 41, 42. số thực, minh họa trên trục số và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về nhận biết, biểu diễn số thực, tập hợp số thực ; so sánh các số thực ; biểu diễn số thực trên trục số thực ; tìm số đối của số thực thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về số thực đã học ở trên trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các tập theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập liên quan đến kiến thức về tập hợp số thực. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cần nhấn mạnh cho HS ghi nhớ: + Khái niệm số thực, tập hợp các số thực, dạng biểu diễn thập phân của số Cách vẽ trục số thực và cách biểu diễn số thực trên trục số + Số đối của một số thực. + Thứ tự trong tập hợp các số thực và cách so sánh hai số thực. - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân Bài 1, 2, 3 (SGK – tr42). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập, GV mời học sinh lên trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Kết quả: Bài 1: a) Đúng vì một số nguyên cũng là số thực. b) Đúng vì một số hữu tỉ cũng là số thực. c) Sai vì một số thực có thể không là số nguyên. d) Sai vì một số thực có thể là số hữu tỉ hoặc không là số hữu tỉ. Bài 2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 10 Số Số đối ―8 8 35 35 5 5 ―6 6 18 18 ― 7 7 1,15 -1,15 -21,54 21,54 - 7 7 5 ― 5 Bài 3: a) -1,(81) và -1,812 Ta có: 1,(81) = 1,81818181... Mà: 1,8181... -1,812 hay -1,(81) > -1,812 1 b) 2 và 2,142 7 1 Ta có: 2 = 2,142857 7 Mà: 2,142857 > 2,142 ⟹ 217 > 2,142 c) - 48,075 . và – 48,275 Ta có: 48,075 – 48,275 d) 5 và 8 Ta có: 5 < 8 ⟹ 5 < 8 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS sử dụng SGK, bài giảng và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4 + 5 và hoàn thành trò chơi trắc nghiệm. c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập và trò chơi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4a,b, bài 5a (SGK - tr42). - GV tổ chức cho HS củng cố lại kiến thức về tập hợp số thực thông qua Trò chơi trắc nghiệm. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 11 Câu 1.Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Số nguyên không phải số thực B. Phân số không phải số thực C. Số vô tỉ không phải số thực D. Cả ba loại số trên đều là số thực Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai? A. Mọi số vô tỉ đều là số thực B. Mọi số thực đều là số vô tỉ. C. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ D. Số 0 là số hữu tỉ cũng là số thực. Câu 3.Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống -11,29 < - 11,...9 A. 1 ; 2; ...9 B. 3 C. ∅ D. 0 ; 1 Câu 4. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. 2 ; 3 ; 5 là các số thực. 1 2 B. ; ; -0,45 là các số thực. 2 3 C. Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ. D. 1; 2; 3; 4 là các số thực. Câu 5. Số đối của các số ― 5 ; 12,(3) ; 0,4599 ; 10 ; -π lần lượt là: A. ― 5 ; 12,(3) ; 0,4599 ; ― 10 ; π B. 5 ; 12,(3) ; 0,4599 ; 10 ; -π C. ― 5 ; -12,(3) ; -0,4599 ; ― 10 ; -π D. 5 ; -12,(3) ; -0,4599 ; ― 10 ; π Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT + giơ tay trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Kết quả: Bài 4: a) -5,02 -3,715 Bài 5: a) Ta có: ● -2,63 ; -2,75 < 0; ● 3,(3); 4,62 > 0 Vì 2,63 -2,75 Mà 3,(3) < 4,62 nên -2,75 < -2,63 < 3,(3) < 4,62 ⟹ Thứ tự sắp xếp là: -2,75 ; -2,63 ; 3,(3) ; 4,62 - Đáp án trắc nghiệm: 1. D 2. B 3. D 4. C 5. D Bước 4: Kết luận, nhận định: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 12 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò chơi. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài: + Số thực, tập hợp các số thực.Dạng biểu diễn thập phân của số thực. + Biểu diễn số thực trên trục số + Số đổi của một số thực. +So sánh được các số thực. - Tìm hiểu thêm mục "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT". - Hoàn thành bài tập : bài 4a,b, bài 5b (SGK - tr42).. - Chuẩn bị bài mới “Bài 3. Giá trị tuyệt đối của một số thực” Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7



