Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 37 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_trin.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 9 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - Học sinh biết được: truyền thống giảng dạy, học tập và phong trào thi đua; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT của nhà trường. - Giáo dục học sinh niềm tự hào về những truyền thống tốt đẹp đó. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần qua và phổ biến kế hoạch tuần tới. Phần 2: Tìm hiểu truyền thống nhà trường Hoạt động 1: Cho HS tham quan, tìm hiểu về truyền thống nhà trường. - GV cho HS đi tham quan phòng truyền thống vài giới thiệu. + Tên trường, ý nghĩa của cái tên đó. + Trường được thành lập ngày, tháng, năm nào. - GV giới thiệu xong, cho học sinh phát biểu ý kiến cá nhân. - Giáo viên trả lời tất cả các câu hỏi mà HS đặt ra. Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá - GV hỏi lại những thành tích của trường và của Đội mà GV đã cung cấp ở tiết trước. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. - GV giao nhiệm vụ. - Các nhóm thảo luận. - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm phát biểu hay, phản biện hay, đặt câu hỏi hay. 3. Kết thúc hoạt động: - GV cho các em biễu diễn văn nghệ.
  2. - Nhận xét về tinh thần học tập của HS, tuyên dương những HS có ý thức tốt trong việc tìm hiểu về truyền thống nhà trường. - Nhắc nhở các HS có ý thức phát huy truyền thống tốt của nhà trường - HS nghe GV giới thiệu những GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi trong năm vừa qua - HS nghe GV giới thiệu những HS của trường đã đạt thành tích học tập, văn hóa , TDTT.... trong năm vừa qua. - Nghe giới thiệu những danh hiệu trường đã đạt trong những năm học trước. - HS nghe giới thiệu thành tích của Đội trong năm vừa qua. - HS nghe giới thiệu thành tích của Đội trong những năm học trước. - HS đưa ra các câu hỏi mà các em cần được làm rõ. - HS trả lời theo yêu cầu của GV - Đai diện nhóm lên nhận phiếu học tập. - Các nhóm thảo luận theo y/c trong phiếu. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm còn lại, phản biện, nhận xét, bổ sung. - HS Hát những bài hát nói về nhà trường. + Em yêu trường em. + Đi học, ..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... .. ....................................................................................................................................... ..._______________________________________ Tiếng Việt BÀI 36: OM ÔM ƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi học xong bài: - HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần om, ôm, ơm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần om, ôm, ơm. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa.
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 84), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Hương cốm thơm thôn xóm. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học om, ôm, ơm - GV ghi bảng tên bài ôm, ơm, ôn * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần om, ôm, ơm + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần( o - mờ - om , ô - mờ - ôm, ơ- mờ - ơm). + HS tiếp nối nhau đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + Lớp đọc đồng thanh. + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có m ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
  4. x om xóm +Yêu cầu 1 HS đọc + Yêu cầu 1 HS phân tích + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng xóm ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khóm, vòm, nộm, tôm, bờm, rơm + Cho HS tìm các vần mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ tạo thành tiếng + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu o, ô, ơ giữ lại m. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần om, ôm, ơm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : đom đóm, chó đốm, mâm cơm (HS đọc cá nhân,đồng thanh). * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần om + GV chiếu vần om + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ 0 sang m. + HS viết vần om vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôm
  5. + GV viết mẫu ôm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vần ôm vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết vần ơm + GV viết mẫu ơm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bạn thân, khăn rằn, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết (om, ôm, ơm) . - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV đọc mẫu đoạn văn Hôm qua, cô Mơ ở xóm Hạ đến thăm nhà Hà. Cô cho Hà giỏ cam. Hà chọn quả cam to phần bố. Mẹ khen và thơm lên má Hà. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần om, ôm, ơm - HS đánh vần tiếng có om, ôm, ơm sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Cô Mơ ghé thăm nhà cho gì cho Hà ? + Hà chọn quả to cho ai ? + Theo em, tại sao mẹ lại khen Hà ? + Em có làm được như bạn Hà chưa ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét.
  6. - GV thống nhất câu trả lời của HS, khen ngợi những em ngoan, động viên những em chưa ngoan. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 85). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Em nhìn thấy những gì trong tranh ? + Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn ? + Em thử đoán xem, mẹ Nam nói gì khi thấy lọ hoa bị vỡ ? + Theo em nam nên làm gì sau khi xin lỡi mẹ ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS kĩ năng nói lời xin lỗi khi phạm lỗi. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS thi tìm tiếng có vần om, ôm, ơm - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi trong cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ Tư ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 38 : AI AY ÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ai, ay, ây ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ai, ay, ây ; viết đúng các tiếng, từ có vần ai, ay, ây. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật ( được nhân hóa). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt
  7. - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : hái táo (Cho HS ôn lại bài em, êm, im, um) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 88), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Hai bạn thi nhảy dây. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ai, ay, ây. - GV ghi bảng tên bài ai, ay, ây. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ai, ay, ây. + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần. + HS đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. + Lớp đọc đồng thanh. - So sánh các vần ai, ay, ây + Cho HS so sánh các vần ai, ay, ây để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có a ở đầu . Khác nhau ở chữ đứng trước i, y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hai h ai hai
  8. + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng hai (HS phân tích) + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần- đọc trơn( cá nhân, đồng thanh ) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bài, lái, nảy, tay, đậy, lẫy + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ai, ay, ây vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chùm vải, máy cày, đám mây. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ai, ay,ây đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : chùm vải, máy cày, đám mây. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần ai + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ai. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ e sang n. + HS viết vần ai vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ay + GV viết mẫu ay , vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ay vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
  9. - Viết vần ây + GV viết mẫu ây vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết vần ây vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ chùm vải, đám mây, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết (ai, ay, ây ). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ai, ay, ây. - HS đánh vần tiếng có vần ai, ay, ây, đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Con vật mà nai con nhìn thấy có đặc điểm gì ? + Em hãy thử đoán xem nai con sẽ nói gì với nai mẹ ? + Nai mẹ nói gì với nai con ? - HS trả lời. - GV khen ngợi những em có câu nói hay, diễn cảm. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 89). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Trong tranh có những ai ?
  10. + Hà đang làm gì ? + Chuyện gì xảy ra với bạn Hà khi đang thả diều ? + Em nghĩ Hà sẽ nói gì với người đó ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, chỉnh sửa cho HS nếu HS chưa thể hiện tốt suy nghĩ của mình. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS tìm từ có vần ai, ay, ây và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời xin lỗi ở gia đình khi mình vô tình phạm lỗi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật - Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo ..... khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật . - HS quan sát và nêu tên hình. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Thực hành , luyện tập Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
  11. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Cho HS quan sát các hình vẽ (tranh SGK ), nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật , tên hình gắn với mỗi đồ vât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Xếp hình - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK b) Yêu cầu học sinh bằng 5 que tính xếp thành một hình có 2 hình tam giác - HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Nhận dạng đặc điểm hình - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng - HS tìm ra hình thích hợp để xếp. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng - GV gọi lần lượt các nhóm HS ghép hình theo yêu cầu( mỗi lượt 3 HS lên ghép) ghép hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật , với các que tính. - Mỗi lượt HS ghép hình gọi HS khác nhận xét , GV nhận xét kết luận chọn bạn ghép đúng và nhanh để tuyên dương. * Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Quan sát ,tập ghép xếp lại các hình (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật). - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..
  12. Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố lại các kiến thức đã học cho học sinh từ bài 1-> bài 5. - Rèn kĩ năng nhớ lại nội dung bài học, để học tốt và làm bài tốt bài tập. - Giúp học sinh thực hiện tốt theo các bài đạo đức đã học từ đó các em làm việc và học tập tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Giáo viên cho cả lớp hát” HAI BÀN TAY XINH” Gv: Khen ngợi học sinh. 2. Luyện tập HĐ 1: - Ôn lại kiến thức đã học để HS khắc sâu kiến thức. - Gv lần lượt cho HS ôn lại bài từ bài 1 đến bài 5. HDHS ôn từng bài HĐ 2: Trò chơi sắm vai GV phổ biến cách chơi , luật chơi. Cho HS sắm vai theo tiểu phẩm: Gia đình em Yêu cầu HS sắm vai theo nhóm Đại diện 1 nhóm lên trình bày trước lớp. HS và GV khen ngợi , bình bầu nhóm sắm vai hay nhất. GV kết luận. 3.Vận dụng: - GV cho HS nhắc tên bài - Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .. Toán GỘP LẠI THÌ BẰNG MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
  13. - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải). - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV gọi lần lượt các nhóm HS ghép hình theo yêu cầu( mỗi lượt 3 HS lên ghép) ghép hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật , với các que tính. - Mỗi lượt HS ghép hình gọi HS khác nhận xét , GV nhận xét kết luận chọn bạn ghép đúng và nhanh để tuyên dương. 2. Khám phá a) Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào phép đếm và đếm tất cả. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu vấn đề (bài toán) cần giải quyết các em có thể nêu: Ban Nam có 3 quả bóng bay.Bạn Mai có 2 quả bóng bay . Gộp lại cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay? - GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay. Hay gộp lại, có 5 quả bóng bay .GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng.GV gọi một vài HS nhắc lại. - Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng học tập để nêu được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn. - GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” . - Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5” - GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba cộng hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng:
  14. - GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai bằng mấy?”. b) - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả). GV cho HS đọc phép 1 + 3 = 4. - GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính. - GV gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”. 3. Thực hành Luyện tập Bài 1: (SGK trang 56) - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài theo từng phần. - HS nêu kết quả bằng cách giơ bảng con có viết đáp án - Nhận xét tuyên dương - GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung từng hình để tìm số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo. Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 +1 = 2). Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép tính. Bài 2: (SGK trang 57) - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài. -Yêu cầu HS làm nhóm đôi - GV có thể hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng, từ đó tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn: a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy gấu bông? Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4). b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ đó HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5). Bài 3: (SGK trang 57) - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ đó các em ghi nhớ các công thức công trong phạm vi 5.
  15. - GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra trong mỗi trường hợp đều cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên. - HS làm theo nhóm 6 ( tùy vào sĩ số).HS khác nhận xét - GV nhận xét rồi chữa bài. Sau mỗi phần, GV gọi HS đọc các phép tính. 3. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - 3 + 4 = ? 5 + 2 = ? - Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .. Tiếng Việt BÀI 39: OI ÔI ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oi, ôi, ơi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oi, ôi, ơi ; viết đúng các tiếng, vần oi, ôi, ơi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói và so sánh các sự vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn .(Cho HS ôn lại bài ai, ay, ây ). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 90), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ?
  16. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh( Voi con mời bạn đi xem hội). - GV đọc câu thuyết minh:Voi con mời bạn đi xem hội - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học oi, ôi, ơi - GV ghi bảng tên bài oi, ôi, ơi. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần oi, ôi, ơi + GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi. + GV hướng dẫn HS đánh vần- đọc trơn các vần. + HS đánh vần- đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. + Lớp đọc đồng thanh. - So sánh các vần oi, ôi, ơi + Cho HS so sánh các vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có i ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu voi + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng voi (v + oi+ thanh ngang) + GV đọc mẫu. + HS đánh vần – đọc trơn (cá nhân, đồng thanh.) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : chòi, hỏi, mỗi, xôi, đợi, mới. + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần-đồng thanh( cá nhân, đồng thanh ). - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần oi, ôi, ơi vào bảng cài. Lưu ý HS dựa vào điểm giống nhau của các vần nên ta chỉ việc thay các âm đầu và giữ nguyên âm cuối. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ
  17. - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đồ chơi. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần oi, ôi, ơi đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : chim bói cá, thổi còi, đồ chơi, HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần oi, ôi, ơi . + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ o, ô, ơ sang i. + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ thổi còi, đồ chơi kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết (oi, ơi, ôi). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần oi, ôi, ơi. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - Hướng dẫn HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc:
  18. + Hà hỏi mẹ những điều gì ? + Mẹ nói Bé lớn lên gọi là gì ? + Theo em, mẹ có yêu Hà nhiều không ? + Vì sao em nghĩ như vậy ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 91). - GV nêu câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ?( Xe máy của mẹ và xe đạp của bé) + Em thấy hai chiếc xe này có gì giống và khác nhau ? ( giống đều có hai bánh, khác nhau xe của mẹ là xe máy, xe Hà là xe đạp) - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS - GV liên hệ với HS về ưu và khuyết điểm của từng loại xe. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm từ có vần oi, ôi, ơi đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành chăm sóc và bảo vệ các loài vật có ích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .. Thứ Sáu, ngày 8 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng:
  19. - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). - Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: xóm, nồm, rơm, kẽm, nêm, sim, chùm, tai, hãy, đẩy, hỏi, hội, khơi. - Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái ăn)? Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Viết câu - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .. Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát: Tổ quốc ta - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá a. Kể chuyên HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. GV hỏi HS: 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết. GV hỏi HS: 5. Con gấu làm gì chàng béo? 6. Vì sao con gấu bỏ đi? Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt không? Tại sao? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện