Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 43 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_trin.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 7 BUỔI SÁNG: Thứ Hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Rèn kĩ năng làm chủ cảm xúc khi biểu diễn trước đông người, kĩ năng lắng nghe tích cực để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a) Đối với GV - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động, đạo cụ theo yêu cầu của các bài hát - Phát động HS tìm hiểu các bài hát về bà, mẹ, cố,... để tham gia hội thi “Thử làm ca si"; - Phần thưởng cho cá nhân và tập thể; - Hướng dẫn các lớp đăng kí tiết mục: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca,... Mỗi lớp đăng kí một đến hai tiết mục (tuỳ theo số lượng lớn của môi trường, nếu nhiều lớp mỗi lớp một tiết mục); - Tập luyện cho HS dẫn chương trình; Tổ chức sơ khảo trước một tuần để chọn tiết mục vào chung kết - Thành lập BGK gồm 10 HS, chấm điểm trực tiếp ở cuộc thi; - Phiếu bình chọn cho ca sĩ mình yêu thích nhất (Phiếu bình chọn ghi đủ danh sách các bạn vào vòng chung kết). Phiếu được phát tại lớp trước khi hội thi diễn ra - GVCN: Lựa chọn HS có năng khiếu, đăng kí với Ban Tổ chức, hướng dẫn HS luyện tập, thi sơ khảo. b) Đối với HS Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị em gái,... (Các bài hát như: Bàn tay mẹ (sáng tác: Bùi Đình Thảo), Mẹ và cô (sáng tác: Phạm Tuyên), Nhật kí của mẹ (sáng tác: Nguyễn Văn Chung), Cháu yêu bà (sáng tác: Xuân Giao), Bông hồng tặng mẹ và có (sáng tác: Nguyễn Ngọc Thiện), ,...). III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Chào cờ
  2. - HS điều khiển chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hố đáp khẩu hiệu Đội. - Tuyên bố lí do. - Giới thiệu đại biểu tham dự. Hoạt động 2: Hội thi : Thử làm ca sĩ Bước 1: HS dẫn chương trình công bố các tiết mục vào chung kết (tổng kết lại vòng sơ khảo có bao nhiêu tiết mục, lựa chọn được bao nhiều tiết mục vào chung kết) Bước 2: Giới thiệu BGK và cách chấm điểm - BGK của cuộc thi gồm 10 HS đại diện cho Liên đội, là những bạn trung thực, tư cách đạo đức tốt, nhanh nhẹn, nhiệt tình, có uy tín, được bạn bè yêu mến. Mời GV đại diện chi đoàn GV làm thư kí tổng hợp điểm. - BGK sẽ chấm điểm trực tiếp trên bảng. Sau khi nghe xong phần thể hiện của các ca sĩ, người dẫn chương trình có hiệu lệnh “Bây giờ là phần chấm điểm của BGK) BGK sẽ giơ bảng điểm của mình. DCT đọc điểm từng thành viên, thư kí tổng hợp điểm cuối cùng, đọc điểm bình quân. Điểm bình quân là điểm để xếp giải. Bước 3: Tiến hành Hội thi “Thử làm ca sĩ - HS biểu diễn, toàn trường vỗ tay chào đón. - Sau phần biểu diễn của ca sĩ, HS toàn trường vỗ tay hưởng ứng, dẫn chương trình mời BGK giơ bảng chấm điểm, dẫn chương trình đọc điểm từng thành viên. - Thư kí tổng hợp và đọc điểm bình quân. Các ca sĩ lần lượt biểu diễn theo số báo danh cho đến hết. Bước 4: Bình chọn ca sĩ được yêu thích nhất - GVCN thu lại phiếu bình chọn của lớp mình, tổng hợp kết quả nhanh, gửi lại Ban Tổ chức. - Trong thời gian tổng kết, đánh giá hoạt động, Ban Tổ chức tổng hợp kết quả của các lớp để kịp thời công bố. ĐÁNH GIÁ - Bước 1: Đánh giá chung GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS toàn trường tham gia hoạt động, động viên khen ngợi tất cả các HS đã tham gia cuộc thi “Thử làm ca sĩ”. Kết luận: Hãy yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh mình. - Bước 2: Trao giải thưởng cho HS tham gia Hội thi “Thử làm ca sĩ” - Mời những HS tham gia chung kết lên sân khấu. Công bố giải theo thứ tự từ Khuyến khích đến giải Nhất hoặc ngược lại. HS khi nghe xướng tên, nhanh nhẹn đứng lên vị trí yêu cầu để nhận giải thưởng.
  3. - Dẫn chương trình mời đại diện BGH lên trao giải. HS toàn trường chúc mừng. - Bước 3: Trao giải thưởng “Ca sĩ được yêu thích nhất Hội thi” GV tổng kết: số phiếu bình chọn phát ra, thu về; kết quả thí sinh được bình chọn nhiều nhất; mời ca sĩ lên sân khấu nhận thưởng. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI GV yêu cầu HS sau buổi hoạt động này cần yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh mình nhiều hơn. HS tập biểu diễn để tham gia các hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 21: R r S s I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ, tranh chợ cá có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui bài Cả tuần đều ngoan. - GV dựa vào lời bài hát, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 54), GV đặt câu hỏi:
  4. + Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh bầy sẻ non đang ríu rít bên mẹ. - GV treo và đọc nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học r, s. - GV giới thiệu bài . * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm r + GV đưa chữ r và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm r ( uốn đầu lưỡi về phía vòm, hơi thoát ra xát, có tiếng thanh). + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS ghép vào bảng cài chữ r, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc âm s + GV đưa chữ s và giới thiệu để HS nhận biết. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm ( uốn lưỡi về phái vòm, hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng thanh). + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung ( Giống nhau: nét xiên phải và nét thắt; khác nhau: r kết thúc nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái). + GV chốt lại. + HS ghép vào bảng chữ s, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS đọc lại r, s ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: r r a ra + HS phân tích mô hình tiếng ( r + a ). + HS đánh vần ( rờ - a- ra). + Đọc trơn ra
  5. + HS nhận xét bạn đọc. s s e sẻ + Cho HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần tiếng. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng rạ, rế, rổ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có r). + HS đánh vần tiếng có r. + HS đọc trơn lại các tiếng. + GV giải thích thêm cho HS hiểu “rạ” phần còn lại của cây lúa sau khi cắt lấy bông. + GV lần lượt viết bảng : sả, sẻ, sò + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có s). + HS đánh vần các tiếng có s. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng rạ, rế, rổ ; sả, sẻ, sò + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng : + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa r, s. + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có r, s đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ tiếng, từ. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ r: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ r HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo r, HS theo dõi.
  6. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS viết chữ r thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ s . + GV viết mẫu s, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết s vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết rổ rá, su su . + GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( r, s; rổ rá, su su). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - HS đọc thầm câu Chợ có gà ri, cá rô, su su. Chợ có cá rô tìm tiếng có chữ r, s - HS đánh vần tiếng có r, s sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Tranh vẽ cảnh gì ? + Em thấy ở chợ có những gì ? + Em đã từng đi chợ với mẹ chưa ? + Em có thích đi chợ không ?
  7. + Được đi chợ em thích mua những gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lờì của HS kết hợp GD học sinh không nên đòi cha mẹ mua đồ chơi nhiều khi đi chợ. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS (trang 55). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em thấy những ai trong tranh 1?( Bà, mẹ và Nam). + Bà, mẹ và Nam đang làm gì ? ( tổ chức sinh nhật Nam, bà tặng quà cho Nam; Nam cảm ươn bà). + Em nhìn thấy những ai trong tranh 2? (Hà và cha của Hà). + Hà và cha đang làm gì ? (Cha đi công tác về tặng quà cho Hà, Hà cảm ơn cha). - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. - GV chốt lại nội dung từng tranh. - GV cho HS chia thành nhóm 4, đóng vai theo từng tình huống. - Đại diện và nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi những em tự tin khi nói lời cảm ơn, chỉnh sửa những em chưa mạnh dạng, tự tin, chưa thể hiện đúng tư thế khi nói lời cảm ơn. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm 1 vài từ từ ngữ có chứa r, s và đặt câu với từ ngữ đó. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về cách đặt câu. - GV nhận , tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Thứ Tư, ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 23: Th th ia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia.
  8. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV tổ chức HS đọc chơi trò chơi : Ai nhanh hơn (ô lại bài t,tr) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (phần nhận biết SHS trang 58), GV đặt câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? ( chú Cuội, chị Hằng, các bạn chơi rước đèn, ). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Trung thu bé được chia quà. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. Kết hợp giải thích cho HS biết về Trung thu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học th, ia. - GV ghi bảng th, ia. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm gh + GV đưa chữ th và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích th ( gồm t & h); so sánh th với tr. + HS so sánh điểm giống và khác nhau. + HS ghép vào bảng cài chữ th , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc vần ia + GV đưa vần ia và giới thiệu, đọc mẫu.
  9. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích ia + Cho HS so sánh ia với a. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + HS ghép vào bảng cài ia , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS đọc cá nhân, đồng thanh th, ia. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: th th u thu + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. thu (th + u; đánh vần: thờ - u- thu); đọc trơn thu. ia ch ia chia + HS phân tích mô hình tiếng (ch + ia ; đánh vần : chờ - ia - chia); đọc trơn chia. + Cho HS đọc lại các tiếng vừa đánh vần ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS: . Tiếng có th: + GV viết bảng các tiếng thẻ, thọ, thơ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có th). + HS đánh vần tiếng có th. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. . Tiếng có vần ia: + GV lần lượt viết bảng : đĩa, mía, thìa + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có vần ia giống nhau). + HS đánh vần tiếng có vần ia. + HS đọc trơn các tiếng.
  10. + GV giải nghĩa từ : “đĩa”hay gọi là dĩa là một dụng cụ tròn, dẹt, có thể lõm ở giữa dùng đựng thức ăn khi đang ăn; “ thìa” hay gọi là “muỗng” dùng để xúc thức ăn. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng . - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép th, vần ia với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô. - HS tìm tiếng có th, ia, phân tích và đánh vần tiếng. - HS đọc trơn từng từ. - GV giải thích cho HS biết về thủ đô là trung tâm hành chính của 1 quốc gia . Thủ đô thường là nơi đặt phần lớn hoặc tất cả các cơ quan quyền lực chính của một quốc gia như, thủ đô của nước ta có tên là Hà Nội, ở thủ đô có lăng Bác Hồ. - HS đọc lại tất cả các từ: thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ th: + GV yêu cầu HS phân tích chữ th. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ th vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ia: + GV viết mẫu ia, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. Lưu ý nét nối từ i sang a. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ
  11. + GV lần lượt viết mẫu tiếng thìa , từ thủ đô kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS nét nối th sang ia, th sang u và khoảng cách giữa tiếng thủ và tiếng đô và khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một ( th, ia, thủ đô, thìa). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. Thìa dĩa to cho bố mẹ. Thìa dĩa nhỏ cho bé. - HS tìm và đánh vần tiếng có th, ia sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Gia đình bạn nhỏ có những ai ? + Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai ? + bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai ? + Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài chưa ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS: Gia đình bạn nhỏ có ba, mẹ . Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho cha mẹ, thìa dĩa nhỏ cho mình. GV kết hợp khen những bạn đã biết chia thìa dĩa cho mọi người thân trong gia đình khi lên mâm cơm. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói (SHS trang 59). - GV HS nêu câu hỏi : + Em thấy những ai trong tranh 1 ?( Cô cho Nam mượn bút). + Nam nói gì với cô?( Cảm ơn cô). + Em thấy những ai trong tranh, họ đang làm gì ? ( Nam và Hà, Hà cho Nam mượn sách).
  12. + Nam nói gì với Hà ?( Nam cảm ơn Hà). - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV chia lớp làm 4 nhóm, 2 nhóm đóng vai tranh 1, 2 nhóm đóng vai tranh 2. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho những HS chưa tự tin hoặc chưa đúng tư thế khi cảm ơn. 3. Củng cố, dặn dò - GV cho HS đọc lại toàn bài, thi tìm tiếng, từ có chứa th, ia. - GV nhận xét; khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : * Hoạt động 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy 3 que tính cầm trên tay thao tác theo yêu cầu của GV - GV yêu cầu Hs tách 3 que tính thành 2 nhóm khác nhau - Mỗi lượt 2 HS cùng thực hiện . - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương ( có thể tách 3 thành 1 và 2, 2 và 1 ) + Mỗi nhóm tách ra được mấy que tính?
  13. - HS phát biểu , HS nhận xét * Hoạt động 2: Thực hành , luyện tập Bài 1:Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. - HS phát biểu cùng giơ bảng con có viết đáp án đúng ( 3 ) - Nhận xét , tuyên dương kết luận : “1 chấm và 2 chấm được 3 chấm” - Yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 6 nhóm ) phát cho mỗi nhóm 2 tấm thẻ ( các tấm thẻ của Bt1 )trang 37 - HS các nhóm giơ tấm thẻ của nhóm kèm đáp án - HS nhóm khác nhận xét - Gv nhận xét , kết luận tuyên dương nhóm làm đúng - HS đọc lại kết quả và ghi vào vở. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát tranh a và trả lời câu hỏi . + Có mấy dĩa bánh? + Dĩa 1 có mấy cái bánh? + Dĩa 2 có mấy cái bánh? + 2 dĩa có mấy cái bánh? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét,kết luận :”4 và 4 được 8” - HD HS đếm số bánh số bánh trong đĩa, sau đó đếm từng loại bánh (tranh b BT2) - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận “8 gồm 4 và 4” * Hoạt động 3: Vận dụng Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát vào mà sắc trong tranh thứ nhất trang 37 BT3 + Trong lồng cầu có mấy viên bi ? + Có máy viên bi màu vàng ? Mấy viên bi màu đỏ? - HS phát biểu, HS khác nhận xét.
  14. - GVnhận xét kết luận : “3 viên bi gồm 2 viên bi vàng và 1 viên bi đỏ” - GV lần lượt đgưa ra tranh các lồng cầu còn lại. - HS quan sát và ghi đáp án của mình vào bảng con. - HS phát biểu nêu ra cách tách số . - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận : “7 viên bi gồm 4 viên bi vàng và 3 viên bi đỏ” “6 viên bi gồm4 viên bi vàng và 2 viên bi đỏ” “5 viên bi gồm 1 viên bi vàng và 4 viên bi đỏ” “8 viên bi gồm 5 viên bi vàng và 3 viên bi đỏ” “9 viên bi gồm7 viên bi vàng và 2 viên bi đỏ” * Nhận xét: - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Đạo đức BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em. - Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” - GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: Bài hát cho em biết điều gì? - GV góp ý đưa ra kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh phúc khi mọi thành viên trong gia đình đều biết yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Đó cũng là nội dung chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay 2. Hoạt động luyện tập 2.1 Hoạt động luyện tập 1: Chia sẻ với bạn về gia đình em
  15. - Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về gia đình của mình, có thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời câu hỏi. + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình? - HS kể về những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình. - Nhóm trình bày - HS khác lắng nghe, bổ sung thêm những việc làm khác với bạn. - Tuyên dương nhóm làm tốt, động viên các nhóm còn lại. 2.2 Hoạt động luyện tập 2: Em chọn việc nên làm - GV treo 8 tranh ở mục Luyện tập, nội dung “Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào trong tranh? Vì sao? - Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để đưa ra lựa chọn và giải thích vì sao chọn hoặc không chọn. - Học sinh dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu ( thể hiện không đồng tình) kết quả dưới tranh. + Mặc cười: việc làm tranh 2,3, 4, 6, 7 và 8 + Mặc mếu: việc làm ở tranh 1 và 5 - Đại diện nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 2, 3, 4, 6, 7, 8. + Việc làm ở tranh 2: Bạn nhỏ làm thiệp chúc mừng bà, mẹ nhân ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 + Việc làm ở tranh 3: Bạn nhỏ trò chuyện vui vẻ với bố mẹ. / Bạn nhỏ hỏi chuyện về một ngày làm việc của bố mẹ/ Bạn khoe thành tích học tập của bạn với bố mẹ./... + Việc làm ở tranh 4: bạn đi bên cạnh đỡ tay và dìu ông đi. + Việc làm ở tranh 6: Bạn gái bóp vai cho bà đỡ mỏi, bé trai ngồi vào lòng ông và nghe ông kể chuyện. + Việc làm ở tranh 7: Mẹ đi làm về, bạn chạy ra đón, xách bớt đồ giúp mẹ. + Việc làm ở tranh 8: Bạn quét dọn nhà cửa sạch sẽ. - Đại diện nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 5. + Việc làm ở tranh 1: Mẹ đang lau dọn nhà cửa, bạn không phụ giúp mẹ mà bỏ đi chơi. + Việc làm ở tranh 5: Bạn không chăm sóc em mà còn trêu chọc để em khóc Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi lười biếng thiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân.
  16. 3. Hoạt động vận dụng: Đưa ra lời khuyên cho bạn - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và thảo luận nhóm đôi để đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống. + Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi + Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào hứng ) - Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên - Giáo viên nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động tổng kết: - Học sinh biết thực hiện những thái độ, hành động thể hiện tình yêu thương gia đình. - Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên vào giờ học sau. Chiếu thông điệp bài học: Em yêu gia đình nhỏ Có ông bà, mẹ cha Anh chị em ruột thịt Tình thương mến chan hòa. - Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Năm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS biết đếm , đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  17. - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Hoạt động 1. Khởi động Cho HS hát và vận động bài “Đếm sao” H: Trong bài hát vừa rồi được nhắc đến những số nào mà các em đã học? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. * Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Tìm số Trong hình dưới đây có những số nào ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu của bài toán và xác định các số còn lại - Cho HS quan sát tranh SGK trang 38 theo nhóm đôi - HS nêu kết quả vào bảng con . - GV nhận xét, bổ sung , kết luận : Các số 1,2,3,4,5 HS đọc lại kết quả: 1,2,3,4,5 ( các nhân) Bài 2: Đếm Trong mỗi bể có bao nhiêu con cá? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả - HS đếm và lần lượt ghi kết quả vào bảng con. -HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét , kết luận từng số cá trong mỗi bể. Bài 3: Nối số với hình tương ứng Tìm chậu hoa thích hợp. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - HS tìm và nối số với hình thích hợp - Gv nhận xét , kết luận * Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
  18. - GV hướng dẫn quan sát tranh + Trong tranh có những sự vật nào? + Trong tranh có mấy cánh diều? + Mấy con thuyền? + Mấy cây dừa? - HS nêu kết quả vào bảng con - HS khác nhận xét. - Gv nhận xét , kết luận:2 cánh diều, 5 con thuyền, 4 cây dừa. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Các em hãy quan sát và đếm xem trong lớp học có bao nhiêu cái quạt treo tường? Có bao nhiêu cái ti vi? Có bao nhiêu cái bóng đèn? * Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... .................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 24: ua ưa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  19. TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại âm, vần, tiếng, từ và câu ứng dụng của bài th, ia. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh , GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? ( mẹ, Hà và các bạn). + Khi đến trường, mẹ ra về, Hà làm gì ?( Hà chào tạm biệt mẹ ). + Em thấy bạn Hà có ngoan không ? + Em có nên học theo bạn Hà không ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh; Treo và đọc nội dung câu thuyết minh. Mẹ đưa Hà đến lớp học múa. - GV đọc câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại. - Cho HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ua, ưa. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1. Đọc vần - Đọc vần ua + GV đưa ua và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm u- a- ua. ua. + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + Cho HS phân tích vần ua ( vần ua gồm u ghép với a) + HS ghép vào bảng cài vần ua , sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc vần ưa + GV đưa ưa và giới thiệu để HS nhận biết. + GV đọc mẫu ư - a- ưa . ưa + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm cho HS. + Cho HS so sánh ua với ưa. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, chốt lại điểm giống và khác nhau của hai vần. + HS ghép vần ưa, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS đọc lại ua, ưa ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). 2.2. Đọc tiếng:
  20. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: ua m ua múa + HS phân tích mô hình tiếng ( m + ua+ thanh sắc ). + GV hướng dẫn HS đánh vần ( mờ - ua – mua- sắc- múa). + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét bạn đọc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. ưa đ ưa đưa + Cho HS phân tích mô hình tiếng ( đ + ưa ) + GV đánh vần mẫu (đờ + ưa+ đưa ). + Cho HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS . Tiếng có vần ua + GV viết bảng các tiếng cua, đũa, rùa yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ua). + HS đánh vần tiếng có ua. + HS đọc trơn lại các tiếng. . Tiếng có vần ua + GV lần lượt viết bảng : cửa, dứa, nhựa + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có vần ưa). + HS đánh vần các tiếng có vần ưa. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại các tiếng ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + Cho HS đọc lại tất cả các tiếng : cua, đũa, rùa, cửa, dứa, nhựa. - Ghép chữ tạo tiếng : + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ua, ưa + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. 2.3. Đọc từ ngữ