Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 32 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 30 BUỔI SÁNG: Thứ Ba, ngày 08 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TẬP LÀM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Giới thiệu được cảnh đẹpthiên nhiên với bạn bè, thầy cô, du khách. - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu môi trường sống của chúng ta. - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa thế giới ở Việt Nam. - GDĐP: Giới thiệu cảnh quan nơi em sống: Tích hợp ở HĐ: Vận dụng - sáng tạo. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 29 và phổ biến kế hoạch tuần 30. Phần 2: Em tập làm hướng dẫn viên du lịch * Bước 1: Tuyên bố lí do * Bước 2: Thi em tập làm hướng dẫn viên du lịch – Dẫn chương trình giới thiệu BGK. – Lần lượt mời các tiết mục tham dự BGK chấm điểm, tổng hợp điểm * Đánh giá – B1: GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý – Qua hoạt động hôm nay em biết thêm những di sản cảnh đẹp thiên nhiên nào? Nó nằm ở đâu? – Kể tên những di sản văn hóa thiên nhiên mà em biết – Kể những cảnh đẹp của đất nước, địa phương mà em đã đến.
  2. BGK công bố kết quả – Phát thưởng. – B2: HS biểu diễn văn nghệ. *. Hoạt động Vận dụng - sáng tạo - Vẽ tranh hoặc sưu tầm một bức ảnh về cảnh quan nơi em sống. - Giới thiệu bức tranh, ảnh cảnh quan nơi em sống. – GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt Chủ đề 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động (Nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Chúa tể rừng xanh”. - HS đọc bài Chúa tể rừng xanh, trả lời câu hỏi: + Hổ ăn gì và sống ở đâu ?
  3. + Hổ có khả năng gì đặc biệt? - HS trả lời. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 114), trả lời câu hỏi: + Em biết những con vật nào trong tranh? + Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. (Trong tranh có yểng, mèo rừng, chim công, gõ kiến, khỉ; Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài năng của mình, VD: chim công múa, voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây,...) - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh. (Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiểu con vật. Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt. Chúng ta sẽ cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật này nhé). - GV ghi bảng tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: yêt (niêm yết), yêng (yểng), oen (nhoẻn), oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh (chuếnh choáng), ooc (voọc). - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Đón mừng xuân/ các con vật trong rừng/ tổ chức một cuộc thi tài năng; Đúng như chương trình đã niêm yết,/ cuộc thi mở đẩu/ bằng tiết mục/ của chim yểng; Chim công/ khiến khán giả/ say mê, chuếnh choáng/ vì điệu múa tuyệt đẹp. Voọc xám/ với tiết mục đu cây điêu luyện/ làm tất cả trẩm trỗ thích thú.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ thích thú đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2,GV giải thích nghĩa của từ (niêm yết: ý ở đây là công bố chương trình cuộc thi để mọi người biết; chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công; trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi, luyện tập nhiêu). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
  4. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Cuộc thi có những con vật nào tham gia?( Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám). + Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? (Yểng nhoẻn miệng cười rỗi bắt chưổc tiếng của một sô' loài vật; mèo rừng ca “ngoao ngoao”; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn; chim công múa; voọc xám đu cây) + Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?( HS tự do phát biểu sơt thích của mình). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. + Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám. GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Thứ Tư, ngày 09 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  5. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Hoạt động 1: Khởi động -GV gọi 4 HS lên thi đặt tính 25-15 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS tính nhẩm mà không cần đặt tính. - 4 HS nối tiếp nêu kết quả các phép tính - HS khác nhận xét - GV nhận xét , tuyên dương đưa ra đáp án đúng: 65, 49, 90, 3. Bài 2: HS có thể tính nhẩm hoặc nêu chưa tính được thì có thể tự viết lại phép tính vào vở để tính. GV có thể gợi mở HS về sự giống nhau ở kết quả của phép tính. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - HS trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương. 18 + 50 = 68, 40 - 10 = 30, 35 + 33 = 68. Bài 3: - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - GV có thể hướng dẫn HS viết phép tính cho bài toán (45 + 33 = 78), sau đó nêu câu trả lời. - HS nối tiếp nêu câu trả lời cho BT - HS nhận xét,GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 45 + 33 = 78. Túi màu đỏ có 78 quả thông. Bài 4: GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. Có thể thay bằng mô hình tính như bài 2 tiết 2 để HS dễ hình dung cách tính.
  6. - 3 HS thi làm BT trên bảng - HS còn lại trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương : a) 61; b) 12; c) 57. Bài 5: - HS đọc to đề bài. - GV nêu các câu hỏi phân tích đề bài. + Đoàn tàu A có mấy toa? + Đoàn tàu B có mấy toa? + Cả 2 đoàn tàu bao nhiêu toa? - GV HDHS về nhà làm thêm. * Hoạt động 3 : Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 54-24 ; 34+13( 2 lượt) - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng * Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm Thiên nhiên kì thú. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát: Chim bồ câu trắng - Tuyên dương, vào bài mới 2. Thực hành:
  7. * Đọc - Gọi một số học sinh đang còn đọc chậm đọc lại bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh. - Nhận xét- tuyên dương * Bài tập Bài 1. Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh , a . Cô bé Hoẻn miệng cười khi thấy anh đi học về ; b . Nhà trường niên vết thương trình văn nghệ trên bảng tin . - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để chọn từ ngữ điền vào chỗ trống - Một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất phương án đúng . - GV yêu cầu HS viết câu vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS và GV nhận xét . * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài : Cuộc thi tài năng rừng xanh. - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên.
  8. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bông hoa kì diệu - Tuyên dương 2. Thực hành a.Viết bảng - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả: yểng, bếng , ngoạo ngoao , khoét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. b.Viết vở - GV đọc to cả đoạn văn . ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật . Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn . Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa vần mới như : bếng , ngoạo ngoao , khoét , Các từ ngữ chửa các hiện tượng chính tả như r / d / gi ( treo rừng ) , chỉ tr ( leo trèo ) . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật . Gõ kiến trong nháy mắt / đã khoét được cái tổ xinh xắn . Còn chiến công có điều thúa tuyệt đẹp . ) , Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________
  9. Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: nhoẻn miệng, khoét, tuyệt đẹp. - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
  10. Hoạt động 7: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng a. con yểng, bay liệng, tiếng gọi. b. niêm yết, tiết mục, hiểu biết c. rét mướt, lòe loẹt, xoèn xoẹt. - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 4.Vận dụng: Đặt tên cho bức tranh . a. Mục tiêu: HS quan sát tranh dựa vào những hiểu biết của mình đặt ten cho tranh. b. Cách tiến hành: - HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và đặt tên cho tranh. - Vài nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét. * Củng cố: - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu điều thú vị sau khi đọc xong văn bản. - GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật
  11. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động (Nghe – nói) - GV yêu cầu HS quan sát tranh ( SGK, trang 118), trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh. - HS nêu ý kiến. Các HS khác có thể bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. (Một cây thân cao, cành vươn rộng ra, trông rõ thân, cành: cây bàng. Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài và rũ xuống: cây liễu), sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai (VD: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre,... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liễu. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh, dễ gãy không?) - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: nổi gió,chuyển động, loài cây. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. Thân cây liễu/ tuy không to/ nhưng dẻo dai // - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gãy không ạ?, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1).
  12. + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2,GV giải thích nghĩa của từ dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Đạo đức BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH BỎNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức l; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Lính cứu hoả” - sáng tác: Nguyễn Tiến Hưng),... gắn với bài học “Phòng, tránh bỏng”; - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Lính cứu hoả" - GV mở bài hát “Lính cứu hoả” hoặc GV bắt nhịp để HS hát theo bài hát này. - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến chủ đề, hỏi HS về nội dung bài hát: + Lính cứu hoả làm gì để dập lửa? + Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống cháy?... Kết luận: Cháy là một trong những nguyên nhân gây ra bỏng. 2. Khám phá Hoạt động 1 Nhận biết những nguyên nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - GV nêu yêu cầu: + Em hãy quan sát tranh và chỉ ra những tình huống có thể gây bỏng.
  13. + Em hãy nêu một số hậu quả khi bị bỏng. + Theo em, ngoài ra còn có những tình huống nào khác có thể gây bỏng? Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn có thể gây bỏng. Chúng ta không nghịch hay chơi đùa gần những vật dụng này. Khi bị bỏng vết bỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Hoạt động 2 Em hành động để phòng, tránh bị bỏng - GV yêu cầu HS xem tranh mục Khám phá trong SGK. - GV đặt câu hỏi: Với những tình huống nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh, em sẽ làm gì để phòng, tránh bị bỏng? - GV có thể chuẩn bị một số vật dụng có nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và mời HS lên đóng vai xử lí tình huống phòng, tránh bị bỏng. Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn nóng, bàn là, ống pô xe máy,... Cất diêm và bật lửa ở nơi an toàn để phòng, tránh bỏng. 3.Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. Sau đó, GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên làm, sticker mặt mếu vào việc không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - Đồng tình với việc làm: + Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều chỉnh nước trước khi tắm. + Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn. - Không đồng tình với việc làm: + Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện. + Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo. + Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, Em cần học tập các bạn trong tranh 3,4, không nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị bỏng.
  14. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bon - GV đặt tình huống như trong tranh mục Vận dụng trong SGK. Yêu cầu HS quan sát tranh tình huống, thảo luận. Sau đó mời HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên giúp bạn giải quyết tình huống. - GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm lắm! 2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi an toàn. - Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp ý cho ý kiến của bạn. Kết luận: Không nghịch diêm, không nghịch lửa để phòng, tránh bỏng. Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị bỏng - HS đóng vai theo các tình huống có thể dẫn đến tai nạn bỏng và thực hiện việc đưa ra lời khuyên, xử lí tình huống phòng, tránh tai nạn bỏng. - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em cần giữ an toàn cho bản thân bằng cách nhận diện những nguyên nhân gây bỏng và tránh xa nó. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Toán XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  15. * Hoạt động 1: Khởi động - GV gọi 4 HS đặt tính 54-24 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 :Khám phá GV có thể đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết vể thời gian? Chẳng hạn: + Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy giờ? + Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? + Em tan học lúc mấy giờ?... Sau đó, GV giới thiệu vể đồng hồ. Sử dụng đồng hồ chuẩn bị trước, GV có thể đặt câu hỏi: + Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao nhiêu đến số bao nhiêu? + Trên mặt đồng hồ, ngoài các số còn xuất hiện gì? GV giới thiệu vể kim dài, kim ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Yêu cầu HS quan sát phần “Khám phá” trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ quay đúng 6 giờ (như đồng hồ trong SGK) rồi giới thiệu cho HS: “Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.” GV cần nhấn mạnh: Kim ngắn (kim giờ) chỉ số 6, kim dài (kim phút) chỉ số 12. * Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các bức tranh a, b, c, d. GV cần cho HS xác định rõ yêu cầu của câu hỏi: + Bạn làm gì? + Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? Trên cơ sở đó, GV có thể đặt câu hỏi: Bạn ở bức tranh a đang làm gì? Sau khi HS mô tả xong hoạt động của bạn ở bức tranh a, GV đặt tiếp câu hỏi vể thời gian: Bạn thực hiện hoạt động đó lúc mấy giờ? Tương tự cho các bức tranh còn lại. Lưu ý: Tuỳ trình độ HS mà GV có thể yêu cầu HS xác định kim ngắn (kim giờ) chỉ số mấy (trên mặt đồng hồ tương ứng trong mỗi hình vẽ) trước khi yêu cầu HS xác định mấy giờ. Trong mỗi bức tranh, đểu ghi “buổi” trong ngày, nên sau khi mô tả hoạt động của các bạn trong mỗi bức tranh, GV có thể kết hợp mô tả hoặc đặt câu hỏi để HS mô tả thêm vể đặc điểm của “buổi sáng, buổi trưa, buổi chiểu, buổi tối”. - Nhận xét đưa ra đáp án đúng a) Học bài lúc 9 giờ; b) Ăn trưa lúc 11 giờ; c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ; d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
  16. Bài 2: - GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các đồng hồ và đọc giờ. - HS nối tiếp phát biểu. - Nhận xét đưa ra đáp án đúng 1 giờ; 3 giờ; 5 giờ; 2 giờ; 4 giờ; 8 giờ. Bài 3: - HS quan sát cá nhân the hướng dẫn của GV - Trường hợp đồng hồ chỉ 12 giờ khi hai kim đồng hồ ở vị trí chồng lên nhau. Vì vậy, SGK đưa ra một tình huống riêng để HS nhận thấy sự đặc biệt này. GV nên sử dụng mô hình đồng hồ xoay để đồng hồ chỉ 12 giờ cho trực quan và nhấn mạnh đặc điểm “hai kim chồng lên nhau”. Rô-bốt nói đúng. *Hoạt động 4 : Vận dụng - Yêu cầu HS cùng quan sát đồng hồ trên tay GV là mấy giờ ( Gvquay đồng hồ) - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng * Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học.a IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Thứ Sáu, ngày 11 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , có dẫn trực tiếp lời nhân vật - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè , biết nói lời hay , làm việc tốt ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản
  17. thân , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HDHS thực hiện hoạt động mở rộng cùng người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ ( dẻo dai, mềm mại, lắc lư, xanh tốt, dễ gãy). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Cành liễu rủ lá trông (...) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (...) - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Cành liễu rủ lá trông (mềm mại) như một mái tóc. b. Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (dẻo dai) - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to đoạn văn cần viết Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ gãy. - 2 HS đọc lại đoạn văn.
  18. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: chuyển động, mềm mại - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng a. chồi non, đũa tre, trồng trọt b. rễ cây, dễ dàng, mềm mại - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 4. Vận dụng: Trò chơi Đoán nhanh, đoán đúng tên các loài cây. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS. - Cách chơi: + GV chuẩn bị một số câu miêu tả đặc điểm của một số cây cối quen thuộc. (viết câu miêu tả vào các bông hoa - khoảng 5 - 6 câu), VD: Cây gì tên có vẩn ương/ Gọi học trò nhớ vang trường tiếng ve ?(tranh hoa phượng); Cây gì tên có vẩn ang/ Hè xanh, thu đồ, đông sang trơ cành./ Tán xoà như chiếc ô xinh./ Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi? (tranh tán bàng)... GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Sau khi GV chiếu câu miêu tả, một HS đọc, đội nào có tín hiệu trả lời nhanh thì được quyển trả lời. Nếu trả lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp, đội khác trả lời. Mỗi câu trả lời đúng thì được gắn một bông hoa. Đội nào trả lời đúng nhiểu thì được nhiều hoa. Gv tuyên bố nhóm thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________
  19. Toán LUYỆN TẬP (Trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 2, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cách xem đồng hồ học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mô hình đồng hồ, hoặc đồng hồ thật. Tranh vẽ đồng hồ đúng. - HS: Đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi – Bắn tên - Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi đến tên mình. - GVNX 2. Luyện tập: Bài 1: - GV nêu bài toán như SGK. - Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi theo nhóm đôi: + Bạn đang làm gì? + Các bạn đang ngồi, đứng, cúi, + Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm chỉ mấy giờ? + 3 giờ, 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ. - Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi trong bài - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS nghe và nhận xét. - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả về các con vật trong mỗi bức tranh. - Hs quan sát tranh và về các con vật trong mỗi bức tranh. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau trả lời đúng giờ ngủ của mỗi con vật. - Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV hỏi thêm: + Con vật nào đi ngủ muộn nhất?
  20. + Em thường đi ngủ lúc mấy giờ? + Chúng ta nên đi ngủ lúc mấy giờ? - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Trò chơi: Đi công viên - Cách chơi: HS đi chơi công viên và cùng nhau xem thời gian để xem được các tiết mục có trong công viên. *Ví dụ: Khi GV đọc tiết mục: Ảo thuật, thì HS lấy đồng hồ ở bộ đồ dùng của mình xoay đúng giờ. Sau đó yêu cầu HS đọc giờ. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận . 3. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ GV đọc.. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại cách xem giờ đúng. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ......................................................................................................... ............. .................................................................................................................... ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương. - Có ý thức tìm hiểu vể các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu vể cảnh quan thiên nhiên của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.