Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 37 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 3 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - Biết được những yêu cần cơ bản được quy định trong nội quy của trường; - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy; - Cam kết thực hiện nội quy nhà trường; - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 2 và phổ biến kế hoạch tuần 3. Phần 2: Tìm hiểu nội quy nhà trường 1.Khởi động: Cả lớp hát bài Em yêu trường em (sáng tác: Hoàng Vân) 2.Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu các nội quy của nhà trường - GV đọc nội quy cho HS nghe. 1. Học tập 2. Trang phục: 3. Vệ sinh: 4. Cư xử: - GV chốt lại những ý chính trong nội quy. - HS thảo luận: - Nhà trường quy định mỗi HS trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. - Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. - Phải có đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV chủ nhiệm. - Mặc quần xanh, áo trắng, quần áo sạch sẽ, mang giày (dép có quai hậu) đi học. - Chải tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học.
  2. - Móng tay, chân được cắt ngắn. - Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Chăm sóc giữ gìn cảnh quan sư phạm., giữ gìn vệ sinh môi trường. - Em phải chào hỏi ông bà, cha mẹ trước khi đến lớp và khi trở về nhà. - Chào hỏi thầy cô giáo, người quen của cha mẹ, người thân thật lễ phép. - Hoà nhã vơi bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. Nhặt được của rơi em tìm cách trả lại người mất. - Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được giao và thực hiện nhiệm vụ một cách hăng hái. - Lần lượt các nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm. - GV nhận xét Hoạt động 2: Chia sẻ nội quy trường học - GV cho HS thảo luận nhóm và trình bày: - Bạn hãy nêu những yêu cầu trong học tập mà nội quy đề ra? - Bạn đã thực hiện nội quy như thế nào? Nội quy nào chưa thực hiện tốt? - Lần lượt từng nhóm nêu - GV nhận xét * Tổng kết: Là HS các em phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra. *Vận dụng: - Đang trong giờ học mà em muốn ra ngoài thì em phải nói như thế nào? * Củng cố: - GV nhận xét, tuyên dương lớp học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 6 : O o ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, dấu hỏi & các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh họa (chào mẹ khi mẹ đón tan học, chào ông bà khi đi học về). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - GV: Ti vi, máy tính, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cả lớp cùng vỗ tay và hát theo lời bài hát Cả tuần đều vui. - GV dùng lời bài hát và nói với HS các em phải ngoan cả tuần giống như bạn nhỏ trong bài hát này nhé. 2. Khám phá - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 24), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại: Tranh vẽ đàn bò gặm cỏ. - GV treo câu Đàn bò gặm cỏ lên bảng. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút từ câu vừa đọc chữ mới o, thanh hỏi và giới thiệu. - GV giới thiệu với học sinh thêm O. 3. Đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ o và giới thiệu để HS nhận biết chữ o. GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ o ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b o c o bò cỏ + HS đánh vần ( bờ - o – bo- huyền bò; cờ - o- co - hỏi – cỏ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bò, cỏ - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng: bò bó bỏ yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng. + HS trả lời ( đều có chứa o). + HS đánh vần tiếng ( CN - ĐT).
  4. + Đọc trơn tiếng ( CN - ĐT). + GV lần lượt viết bảng : cò có cỏ + HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn ( CN -ĐT). + HS đọc lại tất cả các tiếng ( CN - ĐT) - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới, sau đó đọc lại các tiếng. + HS nhận xét, GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát các bức tranh, hỏi đây là con gì ? cây gì ?( HS trả lời). - GV lần lượt viết bảng bò,cò, cỏ - Cho HS phân tích và đọc từng từ (CN - ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS cách phát âm. - HS đọc tổng hợp toàn bảng. 4. Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ o HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo o, HS lắng nghe. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ o thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bò, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS tự viết bò vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ b và o, cách đặt dấu huyền trên o. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Yêu cầu HS nêu độ cao của c, o, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, viết mẫu cỏ kết hợp hướng dẫn quy trình viết. - Cho HS viết vào bảng con – HS nhận xét. GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - Cho HS nhắc lại các chữ cần tô và viết. - HS tô chữ o, viết o, bò, cỏ vào vở Tập viết 1, tập một.
  5. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần Đọc ( trang 25 SHS) . - GV hỏi: Tranh vẽ con vật gì? Chúng đang làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS và ghi bảng Bê có cỏ. - GV cho HS tìm tiếng có chữ o. HS tìm và đọc ( CN – ĐT). - HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 25), trả lời câu hỏi: + Các em nhìn thấy những trong các bức tranh ? + Em thử đoán xem, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì với mẹ ? + Khi đi học về , bạn ấy nói gì với bà? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại cách ứng xử đúng của HS VD: Chào mẹ con đi học về; Chào bà cháu đi học về. - HS làm việc theo nhóm 4 đóng vai con / cha, mẹ ; cháu / ông, bà. - Đại diện vài nhóm đóng vai. HS nhận xét. - GV nhận xét, khen những em tự tin, thể hiện chào hỏi đúng tư thế. - GV liên hệ giáo dục HS chào hỏi người lớn trong mọi tình huống. 8. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại toàn bài trong SHS. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp chào hỏi ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) .......... ....... _______________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 8 : D d Đ đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng D d Đ đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học.
  6. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Năng lực tính toán: HS đếm được số bạn đang chơi Dung dăng dung dẻ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS thi nói tiếng, từ có âm ô và dấu nặng. Mỗi tổ cử 2 bạn mỗi bạn nói 1 tiếng hoặc từ, đến bạn tổ tiếp theo đến bạn tổ cuối cùng thì quay lại bạn thứ hai. - GV viết lên bảng những tiếng hoặc từ mà HS nêu, HS vừa nêu có trách nhiệm chỉ lại trong tiếng mình vừa nói đâu là ô, đâu là dấu nặng và đọc lại tiếng hoặc từ mình vừa nêu. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 21), trả lời câu hỏi: + Em thấy có mấy bạn trong tranh ? + Các bạn ấy đang làm gì ? + Các bạn chơi có vui không ? + Em có biết đó là trò chơi gì không ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. GV chốt lại câu trả lời của HS: Có 5 bạn đang chơi, các bạn đang chơi dung dăng dung dẻ rất vui. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ - GV đọc cả câu. Sau đó đọc từng cụm từ. - HS đọc theo GV. - GV nêu trong câu các em vừa đọc có những chữ viết bằng phấn màu, đó là những chữ mới mà các em sẽ làm quen hêm nay, tên chữ đó là dờ, đờ. 3. Luyện đọc a. Đọc âm d - GV đưa chữ ghi âm d, đọc mẫu dờ. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ d ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh.
  7. - GV giới thiệu chữ D cũng đọc là dờ và đây là dờ in hoa , được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại d ( CN - ĐT) b. Đọc âm đ - GV đưa chữ ghi âm đ, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ đ ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh.Giới thiệu với HS chữ Đ in hoa. - Cho HS đọc Đ đ. - Cho HS đọc lại d, đ - HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: d e đ a dẻ đa + Cho HS phân tích từng mô hình tiếng, sau đánh vần ( dờ - e - de - hỏi – dẻ ; đờ - a - đa) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS đọc trơn : dẻ, đa HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng có chứa d, đ + GV viết bảng da dẻ dế, HS tìm điểm chung của 3 tiếng( có âm d). + HS đánh vần những tiếng có âm d ( HS đánh vần cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + GV viết bảng đá, đò, đổ, HS tìm điểm giống nhau của 3 tiếng ( có âm đ). + Cho HS đánh vần lại các tiếng có âm đ, sau đó đọc trơn. + Cho HS đọc lại toàn bộ các tiếng: da dẻ dế đá, đò, đổ - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng chữ d hoặc đ và các chữ và các dấu thanh đã học tự ghép thành tiếng mới. HS ghép tự do, sau đó đánh vần và đọc lại tiếng vừa ghép được, d. Đọc từ ngữ: - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từ ngữ: đá dế, đa đa, ô đỏ, mỗi lần đưa tranh GV yêu cầu HS nêu “ tên trò chơi, tên con vật, tên đồ vật”. GV ghi các từ xuất hiện dưới tranh, cho HS phân tích, đánh vần tiếng có âm d, đ. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS, kết hợp giải nghĩa đá dế, còn gọi là chọi dế. Đây là một trò thi đấu giữa hai con dế đực với nhau. - Cho HS đọc trơn từng từ. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS.
  8. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS viết chữ d, đ cỡ vừa vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đá dế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con đá dế - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một các chữ d, đ; từ ngữ đá dế. - HS viết vào vở, GV quan sát, chỉnh sửa HS ngồi viết đúng tư thế; hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - Cho HS đọc thầm câu Bé có ô đỏ, tìm tiếng có âm d, đ. Sau đó đánh vần và đọc trơn tiếng. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh cả câu. - GV hỏi: Tranh vẽ ai ? Tay bạn ấy cầm cái gì ? Lưng bạn ấy đeo gì? Em đoán xem bạn ấy đang đi đâu ? HS trả lời, một vài HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV thống nhất câu trả lời của HS: Tranh vẽ bạn Hà, tay bạn ấy đang cầm cái ô (cái dù), lưng bạn đeo cặp, bạn ấy đang đi học. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 29 ), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy những ai trong hai bức tranh ? + Khi có khách đến nhà, Hà nói với khách thế nào ? + Khi cha mẹ dẫn Nam đi chơi nhà chú Tư, Nam nói với chú Tư thế nào? - HS nhận xét lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Trong tranh có bạn Hà và Nam, khi có khách đến nhà Hà sẽ khoanh tay và nói “ thưa chú/ bác mới tới chơi”. Khi đi chơi nhà chứ Tư, Nam nói với chú Tư “ Chào chú con mới tới”. - Cho HS chia nhóm, đóng vai chào khách đến chơi ; đóng vai chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. - Cho HS các nhóm lần lượt đóng vai. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
  9. - GV nhận xét, lưu ý chỉnh sửa thái độ của HS khi chào hỏi như nói rõ ràng, thành câu. Biết nhìn vào người nghe khi nói. 8. Củng cố, dặn dò: - HS thi tìm tiếng có chứa d, đ, đặt câu với tiếng vừa tìm được. - HS nhận xét câu của bạn đặt. - GV nhận xét, chỉnh sửa câu của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Toán - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động “HS tập đếm” - Yêu cầu HS tập đếm số thứ tự từ 0-10. HS lần lượt đứng lên đếm. - HS đếm theo hướng dẫn đến hết HS trong lớp. - Mỗi lượt đếm ( 0-10) ,yêu cầu HS khác nhận xét . - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đếm đúng thứ tự các số từ 0-10. 2. Thực hành - luyện tập Bài 1: Chọn số thích hợp với con vật. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS lắng nghe câu hỏi; + Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - HS phát biểu,HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận :
  10. + Tranh 1 con chim. + Tranh 2 con gà con. + Tranh 3 con thỏ. + Tranh 4 con cò. + Tranh 5 con bò. + Tranh 6 con voi. + Tranh 7 con chó con. + Tranh 8 con ong. - HS lắng nghe câu hỏi: + Trong tranh 1 có mấy con chim ? - HS phát biểu,HS khác nhận xét. - GV : Vậy số thích hợp để chọn là số mấy? - HS phát biểu ,HS khác nhận xét. - GV :Chúng ta sẽ khoanh tròn vào số 5 nhé. - GV tổ chức thảo luận nhóm ( 7 nhóm ) tùy vào sĩ số lớp học. - HS nhận phiếu BT ( các tranh còn lại, mỗi nhóm 1 tranh ) (tranh trang 18 BT1 ) - Yêu cầu HS các nhóm đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật . - HS đại diện nhóm lên nêu kết quả của nhóm.HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét đưa ra đáp án, tuyên dương nhóm đúng. Tranh 2 có 6 con gà con. + Tranh 3 có 10 con thỏ. + Tranh 4 có 7 con cò. + Tranh 5 có 1 con bò. + Tranh 6 có 3 con voi. + Tranh 7 có 8 con chó con. + Tranh 8 có 9 con ong. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng Cho thêm trứng vào khay để trong khay có 8 quả trứng. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng trứng trên khay ( Tranh trang 18 BT2) HS phát biểu, HS khác nhận xét ( 6 quả trứng trên khay) - GV: Vậy cần phải thêm mấy quả trứng nữa để trên khay có 8 quả trứng ? - HS phát biểu ( bằng cách giơ bảng có ghi đáp án của mình chọn) - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 2 quả trứng nữa ,đáp án đúng là A 3. Vận dụng
  11. -Yêu cầu HS chia làm 2 đội ( mỗi nhóm 6 HS ) - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi: + Chơi theo nhóm. + Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc, lấy một quả trứng trong ô. Trò chơi kết thúc khi lấy được 6 quả trứng. - HS chơi trò chơi “ Nhặt trứng” - HS còn lại cổ vũ bạn, nhận xét đội nhặt được 6 quả trứng nhanh nhất - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi , tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) _______________________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Toán - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Cho HS hát bài “ Chú ếch con” nhạc và lời Phan Nhân - HS lắng nghe câu hỏi : + Đố các em con ếch kêu thế nào? - HS phát biểu ( cá nhân) - GV “ Hôm nay chúng ta cùng học về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau với những chú ếch nhé”
  12. 2. Khám phá *“Nhận biết quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau” - GV hỏi: + Có em nào đã từng nhìn thấy con ếch? + Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa? - HS phát biểu ( cá nhân ) - Yêu cầu HS quan sát tranh: + Trong tranh có mấy con ếch? Có mấy chiếc lá? + Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? +Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không? + Số ếch có ít hơn số lá không? - HS phát biểu ( cá nhân ) - GV chỉ vào hình vẽ trong SGK và nói ( tranh SGK trang 20): Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không ? GV giải thích : “Cứ một chú ếch nối với một chiếc lá” +Vậy có đủ lá để nối với ếch không? + HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch” - Với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt GV dẫn dắt tương tự : - HS lắng nghe câu hỏi: + Đố các em, thỏ thích ăn gì nào? + Trong tranh có mấy con thỏ? Có mấy củ cà rốt? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - GV chỉ vào hình vẽ trong SGK và nói ( tranh SGK trang 20): Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú thỏ nối và củ cà rốt không ? GV giải thích : “Cứ một chú thỏ nối với củ cà rốt” + Vậy có đủ cà rốt để nối với các chú thỏ không? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét có thể giới thiệu thêm cho các em “Khi nối thỏ với cà rốt cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau. 3. Thực hành , luyện tập Bài 1: Số bướm nhiều hay số hoa nhiều? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 trang 20 - HS lắng nghe câu hỏi : + Có mấy con bướm?
  13. + Có mấy bông hoa? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS ghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm. GV hỏi : + Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? + Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét, kết luận : Số bướm nhiều hơn bông hoa. Bài 2: Câu nào đúng? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu . - Yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2 trang 21 - HS lắng nghe câu hỏi : + Trong tranh có những đồ vật nào? + Có mấy ổ cắm điện ? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi GV hỏi : a/Số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật ? b/ Số đồ vật nhiều hơn số ổ cắm ? -HS phát biểu bằng cách giơ bảng con câu đúng a hoặc b. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét, kết luận: Số ổ cắm nhiều hơn số đồ vật, vậy câu đúng là a. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh BT3 và trả lời câu hỏi : + Trong tranh có những con vật nào? - HS phát biểu ( cá nhân ), HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS tìm cách ghép đúng :Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần câu. + Vậy câu a và b câu nào đúng ? + Câu c thì xem 2 con mèo đều câu được 2 con cá,nhưng còn một con cá trên miệng con chim nữa. Vậy số cá có ít hơn số mèo không ? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 ( mỗi nhóm 4 HS) tìm câu trả lời đúng
  14. a/ Số chim nhiều hơn số cá. b/Số chim bằng số cá. c/Số cá ít hơn số mèo. - HS phát biểu bằng cách giơ bảng con đáp án chọn của nhóm. ( GV nêu câu hỏi) - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận : Đưa ra đáp án đúng câu b 4. Vận dụng - GV mời 2 nhóm bạn lên bảng ( một nhóm 4 bạn nam , một nhóm 5 bạn nữ) - Yêu cầu đếm số bạn ở hai nhóm và trả lời câu hỏi. a/Nhóm bạn nam ít hơn nhóm bạn nữ. b/Nhóm bạn nữ nhiều hơn nhóm bạn nam. - HS phát biểu bằng cách giơ bảng chọn đáp án của mình. - HS nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận đáp án đúng là b - GV mời thêm 1 bạn nam và nhóm của bạn nam và hỏi + Bây giờ số bạn trong nhóm bạn nam và nhóm bạn nữ như thế nào ? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận đúng : Số bạn trong nhóm bạn nam và nhóm bạn nữ đã bằng nhau . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 9 : Ơ ơ ˜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc d, đ, đá dế, đa đa, ô đỏ ( 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, khen ngợi HS. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 30). - GV hỏi : + Em thấy gì trong tranh ? - HS dựa và tranh tự do phát biểu. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS kết hợp treo câu câu thuyết minh cho bức tranh lên bảng Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc theo GV. - GV dựa và câu thuyết minh, giới thiệu, rút chữ mới ơ và dấu thanh ngã , ghi bảng tên bài. 3. Luyện đọc a. Đọc âm ơ - GV đưa chữ ghi âm ơ, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ ô ghép vào bảng cài, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ ơ in hoa. - HS đọc lại Ơ ơ. - Cho HS tìm dấu thanh ngã và gắn bảng, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b ơ d ơ bờ dỡ + HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần ( bờ - ơ - bơ - huyền – bờ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đánh vần ( dờ - ơ - dơ- ngã - dỡ) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : bờ, dỡ.
  16. - Đọc tiếng có chứa âm ô và dấu thanh ngã + GV viết bảng bờ bở cờ cỡ dỡ đỡ + HS tìm điểm chung của các tiếng. + HS đánh vần tiếng có cùng âm ơ và dấu thanh ngã. + Cho HS đọc trơn các tiếng có chứa âm và dấu thanh vừa đọc. + HS nhận xét bạn đọc, GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS dùng các chữ đã học trong bộ chữ và dấu thanh, ghép thành tiếng mới, đọc lại các tiếng mới ghép. + GV nhận xét. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh họa cho từng từ, GV yêu cầu HS nói lên tên các sự vật trong tranh. GV ghi từ ứng dụng với từng tranh. Cho HS tìm tiếng có âm và dấu thanh vừa học, đánh vần, sau đó đọc trơn. GV giải nghĩa từ bờ đê (bờ đê là một lũy đất con người hay tự nhiên kéo dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ biển để ngăn nước ngập một khu vực cụ thể ). - HS đọc lại các từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. - Cho HS đọc lại toàn bảng. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô cho HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình. - HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ ơ (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đỡ bé vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết vào bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 5.Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi, cầm bút cho HS khi viết. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - Cho HS đọc thầm câu Bố đỡ bé, tìm tiếng cá âm ơ, thanh ngã. Sau đó nêu và đánh vần tiếng vừa tìm được. - GV đọc câu Bố đỡ bé.
  17. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu vừa đọc: + Tranh vẽ những ai ? + Bố đang làm gì ? + Mẹ đang làm gì ? + Em thấy gương mặt cha mẹ như thế nào khi đỡ bé ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS: Tranh vẽ cha mẹ và bé, cha đang đỡ cho bé tập đi. Mẹ dang tay đón bé, nét mặt của cha mẹ thật rạng rỡ và vui sướng khi nhìn thấy bé đang chập chững tập đi. 7.Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 31). - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các loại phương tiện giao thông trong tranh. + Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có giống nhau? + Trong các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất ? Vì sao? - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, chốt lại: trong tranh có tàu thủy, ô tô, máy bay, 3 loại phương tiện giao thông trên khác nhau về hình dáng, màu sắc và đặc biệt khác nhau về con đường di chuyển. Máy bay di chuyển( bay) trên trời, ô tô di chuyển (chạy) trên đường , tàu thuyền di chuyển( đi lại, chạy) trên mặt nước. 8. Củng cố, dặn dò: - Cho HS thi tìm tiếng có âm ơ và dấu ngã, đọc các tiếng vừa tìm được. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) _______________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm o, ô, ơ,đ, d; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ,đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
  18. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kế lại câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết chữ o, ô, ơ,đ, d 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần.GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 4. Viết GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) _______________________________________
  19. Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm đã học, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Khám phá - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. Kể chuyện a. Văn bản ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mỗi rụng, diu bà ngói trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm năng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đề. Bà thảy khoẻ hơn nhiều lắm rồi,Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn câc cháu thật nhiều!". b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu?
  20. Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Củng cố - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dế mèn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (Trang 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Toán - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động trò chơi” Vận chuyển bóng” - GV chia HS làm 2 đội chơi ( một đội có 4 HS ) - Cách chơi như sau : Mỗi lượt chơi một đội phải có 2 HS kẹp quả bóng nhựa lên trán , sau đó cùng vận chuyển đến rổ đựng không cho bị rơi quả bóng xuống đất. ( Nếu rơi thì phải vận chuyển lại từ vạch xuất phát) - Từng cặp HS của 2 đội chơi ( Theo khẩu lệnh của GV )( chơi trong 2 phút)