Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 30 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tr.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 26 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Thể hiện được sở thích về trang phục của mình. - Tự tin trình diễn thời trang trước lớp. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 25 và phổ biến kế hoạch tuần 26. Phần 2: Trò chơi sinh hoạt cộng đồng - GV chia lớp thành các nhóm. - GV nêu yêu cầu hoạt động: Các nhóm tham gia các trò chơi sinh hoạt cộng đồng. - Các nhóm thảo luận để chuẩn bị và tham gia chơi trò chơi của nhóm mình. - Cả lớp nhận xét. + Về nội dung: giới thiệu được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. + Về hình thức: Nhóm chơi hay, sôi nổi - GV khen ngợi sự tự tin, sáng tạo của HS. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt được sau khi tham gia các hoạt động 4. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: ĐIỀU EM CẦN BIẾT BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những bông hoa. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. + Bạn nhỏ đang ở đâu? + Vì sao bạn ấy khóc? + Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì? - GV dựa vào nội dung câu trả lời, dẫn vào bài Nếu không may bị lạc - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc
  3. - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Cho HS làm quen với vần mới “ oanh”, HS phát âm cá nhân, đồng thanh vần oanh. - HS làm việc nhóm đôi tìm từ có vần mới (oanh) trong bài đọc “ ngoảnh”. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Sáng chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.) - Đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại) + HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài.(đông như hội:rất nhiêu người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đẩu nhìn về phía sau lưng mình; suýt (khóc): gần khóc). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu?(Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên) + Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế nào?( Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ) - Cho HS đọc đoạn 2, trả lời: + Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì? (Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng.) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS.
  4. * Hoạt động 3:Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Bố cho Nam và em(...). - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : *Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh - ai đúng? - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính: 60 + 6 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính.
  5. - Gọi 3 HS lên bảng đặt tính , HS còn lại thực hiện vào bảng con 42+ 4 73 + 6 34 + 5 42 73 34 + 4 + 6 + 5 - Gọi 3 HS lên thực hiện tính - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Yêu cầu HS quan sát Trên mỗi hàng thực hiện hai phép tính cộng từ trái sang phải. - HS trao đổi cặp đôi thực hiện - Đại diện lên trình bày kết quả dưới dạng tiếp sức nhau. - HS khác nhận xét - GV nhận xét Bài 3: - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Bài toán cho em biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - 1 HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. - GV kiểm tra và chữa bài. Bài 4: - Cho HS tự làm. Khi chữa bài, GV đọc to từng lựa chọn. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: “Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con?”. - HS trả lời ,HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. Tương tự cho B, C. Bài 5: - GV có thể tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - Tổng kết trò chơi tuyên dương nhóm chơi tốt
  6. Kết quả bài này có hai phép tính đúng. *Hoạt động 3: Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 + 4 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những bông hoa. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 * Khởi động: HS hát vui Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
  7. - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (người lạ, hoảng hốt, mải mê). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Uyên không (....) khi bị lạc. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: : Uyên không (hoảng hốt) khi bị lạc. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh a. Mục tiêu: HS hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn để nói về các tranh. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tranh (SGK trang 76, tập 2) và hướng dẫn HS quan sát tranh. - HS đọc các từ trong khung: gọi điện, nhân viên bảo vệ, người lạ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và thảo luận trong nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV gợi ý HS nói thêm vể lí do không được đi theo người lạ, vể cách nhận diện những người có thể tin tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như công an, nhân viên bảo vệ,... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. TIẾT 4 * Khởi động: lớp hát vui Hoạt động 6: Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: công viên, lạc, điểm. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
  8. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp - HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vẩn im, iêm, ep, êp - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: tìm, đẹp,xếp,... - HS đọc lại các từ vừa tìm được. * Vận dụng: Trò chơi: Tìm đường về nhà - GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường vể nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để vể được đến nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/ d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ. - HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận để tìm đường về nhà thỏ. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án phù hợp. - HS điền và nối các từ ngữ tạo thành đường về nhà của thỏ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  9. Qua bài học, giúp HS: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung văn bản; Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với học sinh; quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ điểm Điều em cần biết - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi “ Tranh vẽ cảnh gì?” + HS nêu ý kiến. Các HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phố/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài kết hợp sử dụng tranh minh họa cho HS dễ hình dung (ngã ba:
  10. chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo điều đã quy định). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc toàn văn bản + 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại đoạn 1 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: + Đèn giao thông có mấy màu? (Đèn giao thông có ba màu) + Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì? (Đèn đỏ: người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn) - Cho HS đọc lại đoạn 2 của văn bản, trả lời các câu hỏi sau: + Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào? (Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - HS đọc câu hỏi a, mục 3 “Đèn giao thông có mấy màu?” - HS trả lời câu hỏi vừa đọc. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, viết bảng. - HS viết câu vào vở.GV lưu ý HS chữ đầu câu viết hoa, cuối câu đặt dấu chấm. TIẾT 2 Hoạt động 5: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ) - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Xe cộ cần phải dừng lại khi có (...). - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
  11. - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả: Xe cộ cần phải dừng lại khi có (đèn đỏ). - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - HS đọc các từ trong khung: đèn đỏ, nguy hiểm, đèn xanh, qua đường. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi theo các gợi ý đã cho. - Vài nhóm HS trình bày. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS VD: Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ; Vượt đèn đỏ rất nguy hiểm;... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Đạo đức BÀI 23: BIẾT NHẬN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. - Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành động sửa sai khi mắc lỗi). - Rèn luyện thói quen biết nhận lỗi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê- nin) - GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì khi mắc lỗi? - HS suy nghĩ, trả lời.
  12. Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực. 2. Khám phá - GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào? - Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh. + Tranh 1: Anh trai vô tình giẫm vào chân em gái. Khi thấy em gái khóc vì đau, anh trai đã xin lỗi và hỏi han em. + Tranh 2: Trong lớp học, vào giờ uống sữa, bạn gái vô tình làm đổ sữa vào áo của bạn ngồi bên cạnh và đã xin lỗi bạn. + Tranh 3: Ba bạn nam chơi đá bóng làm vỡ cửa kính nhà bác hàng xóm nhưng không xin lỗi, nhận lỗi mà cùng nhau trốn đi nơi khác. - GV mời HS chia sẻ: + Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi? + Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm thấy như thế nào? - GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng kết: Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 để lần sau mình không mắc phải lỗi sai đó. Chúng ta không nên học theo hành động không biết nhận lỗi trong tranh 3. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh trong SGK hoặc treo/chiếu tranh lên bảng để HS đưa ra phương án xử lí khi mình ở trong mỗi tình huống đó. + Tình huống 1: Trong giờ học vẽ, chẳng may em làm màu vẽ nước dính vào quần áo đồng phục của bạn. + Tình huống 2: Trong giờ ra chơi, em và các bạn đùa nhau, xô ngã một bạn và khiến bạn bị đau. - GV mời HS phát biểu và khen ngợi HS có cách xử lí đúng. Hoặc GV có thể cho HS đóng vai để xử lí tình huống. -HS lắng nghe - Học sinh trả lời – HS tự liên hệ bản thân kể ra. Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm giây màu vẽ nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làm bạn bị đau, đã thành thật xin lỗi là cách xử lí đáng khen. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
  13. - GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và chia sẻ với bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai chưa? Em đã làm gì để nhận lỗi và sửa lỗi. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực và dặn dò HS cần xin lỗi chân thành khi mắc lỗi. 4. Vận dụng Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV cho HS quan sát tranh mục Vận dụng trong SGK, chia HS theo nhóm đôi, nêu rõ yêu cầu: Kể nội dung bức tranh và cho biết: Em có lời khuyên gì cho bạn? - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày. Các nhóm khác bổ sung nếu bạn kể nội dung tranh chưa đủ ý. Các nhóm còn lại đưa ra lời khuyên của nhóm mình. - GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lại nội dung tranh để kết luận. Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và xin lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng tha thứ, yêu quý và tin tưởng mình hơn. Không nên đổ lỗi cho người khác. Hoạt động 2 Em cùng các bạn rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi - HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi và sửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể lấy một vài tình huống cụ thể để giúp HS có ý thức dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi. Ví dụ: đánh vỡ cốc hoặc bát khi ở nhà, làm rách vở, gãy thước, hỏng bút của bạn khi ở lớp,... - GV hướng dẫn HS cách xin lỗi: + Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu, xưng hô lễ phép, nhin thẳng vào người mình xin lỗi. + Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vào bạn thành thật xin lỗi. Kết luận: Để trở thành người biết cư xử lịch sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảm sửa lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sự tha thứ khi em mắc lỗi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
  14. - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cẩn tính). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy tính - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Trò chơi: - Cho HS hoạt động theo nhóm thi bó que tính theo yêu cầu của GV : 15; 20; 35; 55 (Các số phải bó theo 1 chục mấy đơn vị ) Các nhóm giơ kết quả mỗi lần thực hiện , GV kiểm tra ,tuyên dương nhóm đúng. + Có 15 ( GV kết hợp giơ 1 chục5 đơn vị lên ) cộng thêm 20(GV kết hợp giơ 2 chục 0 đơn vị lên ) được bao nhiêu? - HS các nhóm nêu kết quả thảo luận vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương * Hoạt động 2: Khám phá - Cho HS thao tác với que tính để minh hoạ và hình thành phép cộng 32 + 15. GV bắt đẩu bằng việc yêu cẩu HS đếm số lượng que tính trong mỗi hàng. Sau đó có thể hỏi HS vê' số lượng que tính ở mỗi hàng để HS thấy mối liên hệ giữa số que tính ở mỗi hàng với chữ số hàng chục và hàng đơn vị tương ứng. Chẳng hạn: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính rời ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số, bắt đẩu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + 15 3 cộng 1 bằng 4, viết 4
  15. 47 Vậy 32 + 15 = 47. GV yêu cầu các em đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. Tương tự cho ví dụ với quả táo. * Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - GV ghi bảng 4 phép tính BT1 yêu cầu HS thi làm tính: 41 15 56 60 + 11 + 30 + 31 + 29 52 45 87 89 - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 2: - Gọi 4HS lên bảng đặt tính , HS còn lại thực hiện vào bảng con 13 + 21 15 + 64 34 + 40 83 +15 13 15 34 83 + 21 + 64 + 40 + 15 . . - Gọi 4 HS lên thực hiện tính - HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - HS có thể tính nhẩm hoặc đặt tính cộng (nếu chưa thành thạo tính nhẩm). Sau khi tính ra kết quả thì ghép các cặp phép tính với kết quả. Bên dưới trực thăng, vòng tròn có chữ H là bãi đỗ cho trực thăng. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương Bài 4: - 1 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: + Bài toán cho em biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì? - 1 HS làm bài trên bảng ,cả lớp ghi phép tính vào vở. - GV kiểm tra và chữa bài.
  16. *Hoạt động4: Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 44 +12 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng * Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ___________________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS; quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : Ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách Giáo viên, tranh minh họa, bộ đồ dùng giáo viên - HS: Sách Tiếng việt 1 , bảng con, vở tập viết 1,bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. khởi động, kết nối. - Cho HS hát. - Yêu cầu HS đọc lại bài: Đèn giao thông -GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành.
  17. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và thống nhất của hoàn thiện - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét TIẾT 4 4. Nghe – Viết - GV đọc to cả hai câu cần viết - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : liệu, chuyển,.. GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động Vận dụng: a. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá - GV treo bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để chọn dấu thanh phù hợp . - GV gọi đại diện HS trả lời. - GV nhận xét, chốt. b. Trò chơi Nhận biết biển báo - GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc, gần gũi với HS.Tranh về một số vị trí cắm các biển báo. - GV nêu nội dung trò chơi và cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi
  18. * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 50) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dung Toán. Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được bông hoa chứa phép tính. 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - HS nhận xét - GVNX 2. Hoạt động thực hành – luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - GV nhận xét. * Bài 2: Quả xoài lớn nhất, bé nhất: - Gọi HS nêu yêu cầu.
  19. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính mỗi quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các em làm phép tính gì?( Chúng ta phải thực hiện phép tính cộng.) - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - GV chốt đáp án. * Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu): - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. * Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?): - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu (=). - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả vào những chiếc lá. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNG XÓM NHÀ EM ( TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS :
  20. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. SINH HOẠT LỚP . B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ * Hoạt động 1: Kể tên những hoạt động cộng đồng mà em đã tham gia. H: Em đã tham gia những hoạt động nào? H: Em có thích HĐ đó không? Vì sao? - GV Kết luận * Hoạt động 2: Chia sẻ những việc tốt em đã làm được với hàng xóm. - HS Chia sẻ việc tốt em đã làm với hàng xóm. - Gv nhận xét . - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vẫn cng và tiếng , từ ngữ có vần này , hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát , - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.