Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
- TUẦN 25 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hiểu được nội dung của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - Nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. - Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - HSKT: Tham gia lễ chào cờ. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 24 và phổ biến kế hoạch tuần 25. Phần 2: Chào mừng ngày 8-3 - GV Tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường tham gia hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung chính như sau: + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn văn nghệ. + GV khuyến khích các lớp tích cực tham gia hội diễn bằng những tiết mục đa dạng: hát, múa, đóng tiểu phẩm, có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc nhóm. - GV tổ chức cho đại diện một số lớp chia sẻ về các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu nhân ngày 8-3. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt được sau khi tham gia các hoạt động 4.Củng cố - dặn dò
- - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : Quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi . - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc một đoạn của bài. Viết được chữ hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS nhảy : Vũ điệu rửa tay. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? b . Em thường rửa tay khi nào ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giới thiệu bài: Rửa tay trước khi ăn 2. Khám phá:
- - GV đọc mẫu toàn bài + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch . + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) . + HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Thực hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a.Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào? b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì ? c. Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời 4. Vận dụng: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: LỜI CHÀO ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp, khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc một đoạn của bài. Viết được chữ hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - Cho HS hát. - Yêu cầu HS đọc lại bài: rửa tay trước khi ăn - GV nhận xét - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Hai người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường cho những ai ? Em chào như thế nào ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - GV giới thiệu bài: Lời chào 2. Khám phá: * HĐ 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 + GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ . + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . *HĐ 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - GV và HS nhận xét , đánh giá câu trả lời . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a . Lời chào được so sánh với những gì ? b . Em học được điều gì từ bài thơ này ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá / che hết . - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ 5. Hát một bài hát về lời chào hỏi Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo. HS tập hát. * Củng cố, dặn dò: - GV nêu lại nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát,
- - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn ”( Ôn bài xăng ti mét) - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào? + Bạn nào cao nhất? + Bạn nào thấp nhất? - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. a. Bạn Nam cao nhất. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi:
- a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? + Con nào cao hơn? + Con nào thấp hơn? - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. + Hươu cao cổ cao hơn. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. + Trong tranh có những đồ vật nào? - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một HS nêu một đồ vật. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút? - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho được vào trong hộp bút. * Củng cố, dặn dò:
- - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn ” - HS lần lượt thực hiện . - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. + Bục nào cao nhất? + Bục nào thấp nhất? GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao nhất.
- Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? + Bạn nào về đích thứ hai? + Bạn nào về đích thứ ba? - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu? + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu? + Cáo đứng gần thỏ hay sóc hơn? - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường nào? (đường màu vàng, đường màu xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( 8 bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài 4a. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. Một HS nêu một đồ vật. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - GV nêu yêu cầu của bài 4b. - GV hỏi: + Bút chì nào dài nhất? + Bút chì nào ngắn nhất? - GV nhận xét, kết luận:
- * Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Đạo đức BÀI 25: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ LẠI NGƯỜI ĐÁNH MẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. - Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. - Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm - GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà em biết. - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất là hành động nên làm, đáng được khen. 2. Khám phá Khám phá vì sao nhặt được của rơi cân trỏ lại người đánh mất - GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ trời mưa” (trên bảng hoặc trong SGK), mời HS kể tiếp sức từng bức tranh (ở từng tranh, nếu HS kể thiếu ý, GV cho các bạn trong lớp bổ sung). + Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm, Tép dẫn đường cho bà. + Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm nhặt được. + Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả tiền cho bà. + Tranh 4: Bà Còng cẩm tiền, cảm động ôm hai cháu: “Các cháu ngoan quá!” - GV mời một HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- - GV mời HS cả lớp chia sẻ: + Em nhận xét gì về hành động của Tôm và Tép? + Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiền? + Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại người đánh mất? - GV khen ngợi HS, sử dụng bĂng nhạc cho cả lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời mưa”. Kết luận: Người bị mất tiền hay đồ thường cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những thứ họ phải mất công sức làm ra, hay đó là tiền của người thân, bạn bè tặng,... Vi thế, nhặt được của rơi trả lại người đánh mất là việc làm tốt, đem lại niềm vui cho họ. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát tranh, trong tranh có ba cách làm khi bạn nhìn thấy chiếc điện thoại của ai đánh rơi, các nhóm đọc kĩ và lựa chọn: Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao? GV CÓ thể dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận: lựa chọn cách làm nào dưới các tranh. + Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã dạy... Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả lại). + Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không nhặt vì không phải của mình) và cách làm 3 (Mình nhặt được là của mình). - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao chọn cách làm 2, vì sao không chọn cách làm 1 và 3. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt được là của mình là không nên. Nhặt được của rơi nhờ người đáng tin cậy trả lại người đánh mất là hành động nên làm. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được đổ của người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì? - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt được của rơi biết tìm cách trả lại người đánh mất. 4.Vận dụng Hoạt động 1 Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát ba tranh tình huống trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở trong các tình huống sau?
- - GV lần lượt treo từng tranh (hoặc chiếu hình hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ đeo tay, ba lô đẹp - để tạo tình huống). Ở mỗi tình huống, GV mời một sổ HS lên chia sẻ cách xử lí. - GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình huống của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Các cách xử lí đáng khen: - Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà thấy tờ tiền rơi, em sẽ báo cho người thân trong nhà. - Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm thấy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô trực tuần hoặc bác bảo vệ nhờ trợ giúp người đánh mất. - Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy ba lô của ai để quên trên ghế ở công viên em sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ bảo vệ công viên, nhờ công an ở gần mình nhất trả giúp người bỏ quên. Hoạt động 2 Em trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi. HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập hoặc có thể tưởng tượng và chủ động đóng vai các tình huống khác nhau. Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy để nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNG XÓM NHÀ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng. - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A.SINH HOẠT LỚP . B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ về hàng xóm của em a. Mục tiêu: Giúp HS biết tự mình nói về những người hàng xóm bằng hiểu biết, bằng những kỉ niệm cụ thể. b. Cách tiến hành HS cùng nhau chia sẻ về những người hàng xóm mà mình biết về tên, về tuổi, về tính tình khi tiếp xúc. Các em có thể kể những câu chuyện về người hàng xóm của mình cho các bạn cùng biết. c. Kết luận: HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về những người hàng xóm. Hoạt động 2: Đóng vai a. Mục tiêu: HS biết thể hiện cách ứng xử đúng mực trong những tình huống trong đời sống hằng ngày. b. Cách tiến hành - Hoạt động này diễn ra dưới hình thức thì đóng vai, GV phân công cho mỗi tổ HS quan sát 1 bức tranh trong SGK. - Cuộc thi kết thúc, GV tuyên dương tổ thực hiện đóng vai đúng nhất. c. Kết luận; HS học được cách ứng xử phù hợp khi gặp mặt những người hàng xóm ở nơi công cộng. Hoạt động 3: Thực hành chào hỏi a. Mục tiêu: Giúp HS biết được cách chào hỏi nhu thế nào là đúng khi gặp mặt. b. Cách tiến hành GV mời một vài HS thể hiện cách chào hỏi với cụ già, với cô chú, với anh chị. Sau đó phát phiếu hoạt động cho HS thực hiện: Hãy nối câu chào của em đúng với người mà em đã chào hỏi khi gặp mặt? c. Kết luận: Mỗi tình huống gặp mặt có những cách chào hỏi khác nhau. Em hãy tập luyện hằng ngày để thích ứng với bất kì tình huống nào khi gặp mặt. HS chia sẻ về những người hàng xóm mà mình biết về tên, về tuổi, về tính tình khi tiếp xúc. Các em có thể kể những câu chuyện về người hàng xóm của mình cho các bạn cùng biết. HS lắng nghe HS quan sát 1 bức tranh trong SGK.
- - Sau đó đề nghị các em làm theo hành động của bạn nhỏ trong tranh. Tổ nào xung phong lên đóng vai trước là tổ đó thắng cuộc. Tổ thắng cuộc có quyền mời một tổ khác lên thực hiện đóng vai như nhiệm vụ được giao. HS thể hiện cách chào hỏi với cụ già, với cô chú, với anh chị. Sau đó phát phiếu hoạt động cho HS thực hiện: Hãy nối câu chào của em đúng với người mà em đã chào hỏi khi gặp mặt? - GV kết luận IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _____________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - HSKT: Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS hoạt động theo nhóm thi bó que tính theo yêu cầu của GV : 10;15;20;25 (Các số phải bó theo 1 chục mấy đơn vị ) Các nhóm giơ kết quả mỗi lần thực hiện , GV kiểm tra ,tuyên dương nhóm đúng + Có 12 ( GV kết hợp giơ 1 chục 2 đơn vị lên ) cộng thêm 15(GV kết hợp
- giơ 1 chục 5 đơn vị lên ) được bao nhiêu? - HS các nhóm nêu kết quả thảo luận vào bảng con - GVnhận xét tuyên dương 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi hàng. + Để biết có tất cả bai nhiêu que tính ta làm phép tính gì? (phép tính cộng) - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép tính gì? (Phép tính cộng). - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. 3.Hoạt động :
- * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - 3 HS lên bảng làm. - Cả lớp làm vào vở. 24 + 3 = 27; 60 + 7 = 67; 82 + 5 = 87 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 2. Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh trong sách. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện phép tính ở bên trái và tìm kết quả ở bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép được cặp con vật - thức ăn. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS trả lời. 40 + 9 = 49 76 + 2 = 78 90 + 8 = 98 25 + 1 = 26 - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét. GV giới thiệu thêm kiến thức về thức ăn của các loài vật gần gũi. 4. Vận dụng, trải nghiệm : - 2 HS thực hiện phép tính: 50 + 7; 65 + 3 - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (tiết 2). IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- _______________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ 2 ngày 3 tháng 03 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Yêu thích môn Tiếng việt. - HSKT: Đọc một đoạn của bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn! 2. Thực hành: Bài 1. TÔI ĐI HỌC - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu : + tôi , đi học , hôm nay + Cũng , nhớ , ngày đầu , ai , đến trường - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi . - Một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất phương án đúng - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng . Bài 2. ĐI HỌC - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu : điều hay cô giáo , chúng tôi , nhiều , dạy - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất phương án đúng - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng .
- * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _____________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Yêu thích môn Tiếng việt. - HSKT: Đọc một đoạn của bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bông hoa kì diệu - Tuyên dương 2. Thực hành Bài 3. HOA YÊU THƯƠNG - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: + cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo + lên, tranh, chúng tôi, treo tường - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án đúng. - HS viết vào vở các câu đã được sắp xếp đúng. Bài 4. CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở
- - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: tán lá, như, xoè ra, một chiếc ô, bàng. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án đúng. - GV yêu cầu HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _____________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN ĐỌC BÀI: VUI CHƠI Ỏ THẢO CẦM VIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về bài dọc. - Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. - HSKT: Đọc một đoạn của bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính, Tranh minh họa bài học - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. Lớp chúng mình đoàn kết 2. Thực hành: - GV đọc mẫu toàn VB Vui học ở Thảo cầm viên Thảo cầm viên có rất nhiều khu vực. Đó là khu nuôi chim, thú, khu cây cảnh và khu vui chơi giải trí. Học sinh đến Thảo cầm viên để tham quan, tìm hiểu về các loài chim, thú và cây cỏ. Các em cũng có thể vào khu vui chơi. Ở đó có nhiều trò
- chơi thú vị và những màn xiếc vui nhộn. Nhiều học sinh thích đến Thảo cầm viên để vui chơi và học tập. Bảo Anh - HDHS đọc từ khó: thảo cầm viên, tham quan, màn xiếc. - GVHDHS đọc câu, đoạn. - Tổ chức HS đọc đoạn, cả bài. - Tuyên dương. *Trả lời câu hỏi: 1. Thảo cầm viên có những khu vực nào? 2. Học sinh có thể đến Thảo cầm viên để làm gì? 3. Tìm từ ngữ nói về những màn xiếc ở khu vui chơi. - GV chốt kiến thức. * Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài học.. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 03 năm 2025 Luyện Tiếng việt LUYỆN VIẾT BÀI: VUI HỌC Ở THẢO CẦM VIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài: Vui học ở thảo cầm viên. - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát bài: Ba ngọn nến lung linh - Tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành. a.Viết bảng - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.



