Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
- TUẦN 19 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI VÌ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *Lồng ghép Đạo đức Bác Hồ: Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về ý thức tập luyện. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 19 và phổ biến kế hoạch tuần 20. Phần 2: Ngày Hội vì sức khỏe học đường. - Tìm hiểu những việc cần làm để có sức khỏe tốt. - Tham gia đồng diễn thể dục - Yêu cầu HS chia sẻ: + Những điều em đã học và cảm nhận được trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. + Những việc đã làm được ở gia đình để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Cảm nhận của bản thân khi làm được những việc đó. + Hát, múa bài: Cô dạy em bài thể dục buổi sáng. - Nhận xét tiết học của lớp mình.
- - GV dặn dò nhắc nhở HS *Lồng ghép Đạo đức Bác Hồ: Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về ý thức tập luyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV cho HS nghe bài hát: Lớp một của em - GV yêu cầu HS nói về những điều các em thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay . 2. Khám phá + Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không ? + Em thân nhất với bạn nào trong lớp. + Đi học mang lại cho em những gì ? + Em có thay đổi gì so với đầu năm học?
- + Em không thích điều gì ở trường? 3. Luyện tập, thực hành: - GV đọc mẫu toàn văn bản . - HS đọc câu . + GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( hãnh diện, truyện tranh, chững chạc ) . + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lãi, đoạn 2: phần còn lại + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( đồng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào, chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn) - GV đọc toàn VB. GV lưu ý HS khi đọc văn bản, hãy " nhập vai ” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng . - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. * Củng cố - dặn dò: - HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học .
- - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu bài: Tôi là học sinh lớp 1. 2. Khám phá: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a . Bạn Nam học lớp mấy ? b . Hồi đầu năm, Nam học gì ? c . Bây giờ, Nam biết làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Luyện tập, thực hành: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ V viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ in hoa. Nên khuyến khích HS viết chữ in hoa cho đơn giản . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS * Củng cố - dặn dò: - HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Phần Khám phá trả lời câu hỏi, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. _______________________________________ Toán CÁC SỐ ĐẾN 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100)
- - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 100. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Gv cho HS hát 5 ngón tay ngoan - GV chuyển ý sang bài mới. 2.Khám phá Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì ? -Yêu cầu HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - Yêu cầu HS đếm theo nhóm 2 - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? 10 liền sau số nào? Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - GV lấy cho HS quan sát có 10 que tính - Cô có bao nhiêu que tính? - Cô lấy thêm 1 que tính. Cô lấy thêm bao nhiêu que? - ? Cô có tất cả bao nhiêu que? - Vậy 11que hay ta có số 11. - GV yêu cầu HS đọc lại số 11 - GV hướng dẫn cách viết số 11 - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Vậy 11 liền sau số nào? - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20 đếm cho nhau nghe theo nhóm bàn. - GV nhận xét đánh giá. Sau đó cho HS đọc đồng thanh 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng
- - GV y/c HS nêu kết quả của mình - Có thể cho HS đọc lại các số đã viết. Bài 2: Số? - GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào phiếu nêu kết quả của mình. ? số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Số? - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - GV phát cho các nhóm phiếu học tập khổ giấy A3 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, sau đó đại diện nhóm lên trình bày Nhóm khác nhận xét. - GV đánh giá. 3.Vận dụng: - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - GV đọc số - HS viết nhanh vào vở. * Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chăm chỉ tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp. Khởi hỏi sức khỏe học động sinh phổ biến nội a) Khởi động chung dung, yêu cầu giờ - Xoay các khớp cổ tay, học - Cán sự tập trung cổ chân, vai, hông, lớp, điểm số, báo gối,... cáo sĩ số, tình hình b) Khởi động chuyên lớp cho GV. môn 2x8N - Các động tác bổ trợ Đội hình khởi động chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “tránh ô tô” - Gv HD học sinh II. Phần cơ bản 2x8N khởi động.
- 2. Thực hành. - HS khởi động theo - GV hướng dẫn hướng dẫn của GV chơi 16-18’ N1: Chùng gối chân - HS tích cực, chủ phải chân trái sang Cho HS quan sát động tham gia trò ngang tay trái sang tranh chơi ngang, tay phải gập trước ngực GV làm mẫu động N2: Về TTCB tác kết hợp phân N3: Chùng gối chân tích kĩ thuật động trái chân phải sang tác. - Đội hình HS quan ngang tay phải sang sát tranh ngang, tay trái gập trước ngực - GV hô - HS tập N4: Về TTCB theo Gv. - Gv quan sát, sửa HS quan sát GV sai cho HS. làm mẫu - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện N5: Chân trái ra sau, các bạn luyện tập đồng loạt. hai tay lên cao chếch theo khu vực. chữ V, ngửa đầu. - GV cho 2 HS N6: Về TTCB quay mặt vào nhau N7: Chân phải ra sau, tạo thành từng cặp ĐH tập luyện theo hai tay lên cao chếch 2 lần để tập luyện. tổ chữ V, ngửa đầu. - GV tổ chức cho N8: Về TTCB HS thi đua giữa các * Trò chơi “phối hợp tổ. GV nhảy chụm tách hai 4lần - GV nêu tên trò -ĐH tập luyện theo chân qua vòng tròn” chơi, hướng dẫn cặp III.Kết thúc. cách chơi. 3. Vận dụng: 3-5’ - Cho HS chơi thử * Thả lỏng cơ toàn và chơi chính thức. thân. - Nhận xét, tuyên - Từng tổ lên thi * Nhận xét, đánh giá 4lần dương, và sử phạt đua - trình diễn chung của buổi học. người (đội) thua Hướng dẫn HS Tự ôn 1 lần cuộc ở nhà
- * Xuống lớp - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Phần trò chơi, GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: bông hoa kì diệu - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu bài: Tôi là học sinh lớp 1. 2. Luyện tập, thực hành:
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng: Nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có nội dung các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét . - HS đọc lại toàn bài. * Nhận xét: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Phần Luyện tập, thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn thiện câu trả lời. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. 2. Luyện tập, thực hành: - GV đọc to cả hai câu: Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toăn nữa. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả : + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng. a. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ . - GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả trước lớp. - GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. b. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em. - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn . - GV giải thích. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn, ... - HS đọc thầm các nội dung trong SGK, sau đó thảo luận nhóm. GV gọi một vài HS trình bày trước lớp. * Nhận xét: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________
- Tự nhiên và Xã hội BÀI 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: + Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh + Học sinh quan sát tranh (SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. *Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1. Cảnh quan quê hương em Hoạt động: Vận dụng - Sáng tạo. 4. Bảo vệ cảnh quan nơi em sống. - Chia sẻ một việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan nơi em sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV đưa ra một số câu hỏi: + Em sống ở đâu? + Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. - Nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học: “ Cùng khám phá quang cảnh xung quanh” 2. Khám phá: *Tìm hiểu trường học của bạn Minh và Hoa. - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung hình theo gợi ý của GV: + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức tranh? + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? + Người dân ở đây thường làm gì? + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào? - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, )
- - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Thực hành: - GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận theo câu hỏi gợi ý : + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - Sau đó GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu một số hình ảnh qua video để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt rõ hơn quang cảnh làng quê miền núi và làng quê giữa các vùng miền. 4. Vận dụng. - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước. *Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1. Cảnh quan quê hương em Hoạt động: Vận dụng - Sáng tạo. 4. Bảo vệ cảnh quan nơi em sống. - Chia sẻ một việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan nơi em sống. *Tổng kết tiết học: - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cô dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần oây, oang.
- - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. 2. Khám phá + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. + GV và HS thống nhất câu trả lời . - GV dẫn vào bài đọc Đôi tai xấu xí . - GV cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của VB. - GV: Các em nhìn tranh và xem đôi tai xấu xí là của ai? - GV: Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không ? - GV: Vì sao các em nghĩ vậy ? 3. Luyện tập, thực hành: - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó. - Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD : Một lần, / thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy đường về . ) - HS đọc đoạn .
- + GV chia VB thành các đoạn. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài. + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại. 3.Vận dụng: - Để trở thành con ngoan em phải làm gì? - GV nhận xét. * Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc đọc lại bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cô dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần oây, oang, những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết: Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1.Khởi động - GV tổ chức cho lớp hát. - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a. Vì sao thỏ buồn ? b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa ? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Vận dụng: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. * Nhận xét: - GV yêu cầu HS nhắc đọc lại câu trả lời của câu hỏi 3c. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TRANG 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100) - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 100. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Gv cho HS chơi trò truyền điện: tìm số liền sau liền trước. - GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. - GV cho HS nhận xét đánh giá, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Số? - GV y/c HS tự làm bài vào phiếu học tập, sau đó y/c HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) - GV cho một số HS đọc lại các dãy Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - GV cho Hs quan sát tranh, làm theo N4 nói cho nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả N khác nhận xét. ? Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa., 3. Vận dụng: - Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi theo N2 gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. * Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, đọc một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
- - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám Phá - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngất nghi đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS: lúa, hoài, buồn, buồn, nước, thiếc + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ - Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ: lùa, hoài, biếc. - HS đọc cả bài thơ + GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả bài thơ. 3. Thực hành. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. * Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ ( TIẾT 2 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, đọc một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi . - Thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. 2. Khám phá. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi: a . Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để tìm bạn ? b . Gió làm gì khi nhớ bạn? c . Điều gì xảy ra khi gió đi vắng? . - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Thực hành: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ bất kì bằng cách xoá, che một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá, che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ. * Củng cố: - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- _______________________________________ Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) HS tích cực tham gia các hoạt động học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - GV y/c 1 em đọc một số có hai chữ số trong phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết ngay vào bảng con và ngược lại. - GV tổng kết trò chơi. 2. Khám phá : - Lấy 1 bó chục que tính, nói : + có mấy chục que tính? + Một chục còn gọi là bao nhiêu? - GV đưa ra số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính - Ta có mấy chục que tính ? - Hai chục còn gọi là gì ? - Nêu cách viết số hai mươi ? - GV đưa ra : 20 - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que tính - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép được



