Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang
- TUẦN 16 BUỔI SÁNG: Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, giúp HS: - Biết được các hoạt động của trường trong tuần học vừa qua. - HS hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền: có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - HS hiểu trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Sách Văn hóa giao thông, tranh phóng to, mũ bảo hiểm, phiếu học tập . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội, lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 15 và phổ biến kế hoạch tuần 16. Phần 2: Tìm hiểu quyền và bổn phận trẻ em. Hoạt động 1 : Kể chuyện : “ Đứa trẻ không tên” - GV gọi HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe. - Ai là nhân vật chính trong câu truyện này? - Tại sao đứa trẻ không tên luôn buồn bã, không thích chơi đùa với các bạn cùng lứa tuổi? - Vì sao mọi người thay đổi thái độ đối với đứa trẻ không tên sau sự việc em nhảy xuống hồ cứu bé gái bị ngã? - Em cảm thấy sẽ như thế nào nếu em không có tên gọi ? - Nếu em phải xa bố mẹ, xa gia đình như Kà Nu em sẽ như thế nào ? - Em có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ? KL: Trẻ em tuy còn nhỏ, nhưng là một con người, ai cũng có họ tên, co cha mẹ, gia đình, quê hương, có quốc tịch, có nguyện vọng và sở thích riêng. Trểm, tuy còn nhỏ, nhưng cũng là một con người có ích cho xã hội 2. Hoạt động 2 : Trả lời trên phiếu học tập.
- - GV chia nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận., điền dấu(x) vào các ô trống những quyền nào của trẻ em mà các em cho là đúng. - Yêu cầu các nhóm trả lời - KL GV nhắc lại các ý đúng và nhấn mạnh : Đó là các quyền cơ bản của trẻ em mà mọi người cần tôn trọng. 3. Hoạt động 3: Chuyện kể - GV gọi HS kể chuyện về bạn Ngân - GV cho HS thảo luận - Các bạn trong lớp lúc đầu đã có thái độ như thế nào đối với Ngân ? - Bạn Ngân có đáng bị các bạn đối xử như thế không ? Tại sao ? - Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình không? - GVKL: Trẻ em có quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử, không bị lăng mạ, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, có quyền giữ bản sắc dân tộc, tiếng nói riêng của dân tộc mình 4. Hoạt động 4 – Trò chơi : Hái hoa dân chủ. - GV chuẩn bị trước mảnh giấy làm “bông hoa” để cài trên cành cây. - Gv nhận xét, khen ngợi HS. IV. Củng cố – dặn dò - GV tóm tắt, nhấn mạnh nội dung của bài học về quyền và bổn phận của trẻ em qua chủ đề 1 : Tôi là một đứa trẻ. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em là bông hồng nhỏ” - HS lắng nghe. - Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi thảo luận. - Nhân vật chính là đứa trẻ không tên - Vì em bị lạc bố mẹ ở một nơi xa lạ không người thân, không hiểu ngôn ngữ của các bạn - Vì em là một người tốt, dám sẵn sàng xả thân cứu người khác. - HS nối tiếp trả lời. - HS lắng nghe. - Chia thành 6 nhóm và thảo luận. - Nhóm trưởng trả lời - Cả lớp nhận xét - HS nối tiếp nhau nhắc lại các ý đúng. - 1 HS kể chuyện - HS thảo luận và báo cáo kết quả. - Một số bạn nhại lại và trêu trọc Ngân. Các bạn còn gọi Ngân là “Người thổ” - HS nối tiếp trả lời. - Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình.
- - HS lắng nghe. - HS lần lượt lên hái hoa và thực hiện những điều ghi trong mỗi bông hoa. Ví dụ : + Hát một bài hát mà bạn yêu thích. + Kể một câu truyện mà bạn thích. + Tự giới thiệu về mình khi gặp khi một người bạn mới. + Kể ra 3 quyền cơ bản của trẻ em mà em biết - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 71 : ƯƠC ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt. Viết đúng các vần ươc, ươt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươc, ươt. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươc, ươt có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn văn đọc và các hình ảnh trong bài. - Đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các vần ươc, ươt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươc, ươt. - Phát triển kỹ năng nói. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươc, ươt. Viết đúng các vần ươc, ươt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươc, ươt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính,Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động
- - Cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí ẩn (Ôn bài tuần 15) - HS nhận xét. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt.. Viết tên bài lên bảng. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ươc, ươt.. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu đ ươc được + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần – đọc trơn (cá nhân, đồng thanh.) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng trong SHS . + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ
- - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ươc, ươt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : thước kẻ, dược sĩ, lướt ván.( HS đọc cá nhân,đồng thanh). * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ươc, ươt + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ thước kẻ, dược sĩ, lướt ván kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ươc, ươt - HS đánh vần tiếng có vần ươc, ươt sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc - GV thống nhất câu trả lời của HS.
- *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh? + Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thầy giáo là gì? - GV nêu thêm 1 số câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần ươc, ươt - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ươc, ươt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán PHẢI - TRÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết ban đầu về định hướng không gian ( phải - trái). Xác định được vị trí giữa các hình, vật thật. - Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. Gắn định hướng không gian với vị trí các đó vật thực tế (thường gặp quanh ta). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, * HDHS thực hành xác định vị trí phải, trái tại lớp học. * HSHN: Nhận biết ban đầu về định hướng không gian ( phải - trái). Xác định được vị trí giữa các hình, vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Lớp phó phụ trách văn nghệ cho lớp hát
- - GV giới thiệu bài 2. Khám phá + GV yêu cầu cho HS quan sát tranh Thỏ và Rủa, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái sang phải, để xác định bên phải là Rùa, bên trái là Thỏ. + GV yêu cầu cho HS quan sát tranh, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái sang phải: thứ nhất là Mai, thử hai là Nam và thứ ba là Rô-bốt. Bài toán 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS tự quan sát vị trí các hình đã cho (trong SGK) để xác định bên trái là khối hình nào, bên phải là khối hình nào. Bài toán 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, từ đó xác định được vị trí mỗi hình theo yêu cầu của đề bài. Lưu ý: GV có thể nêu các vi dụ trong thực tế (ngoài SGK) để củng có nhận biết vị trí, định hướng trong không gian giữa các hình,.. 3.Luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu a) HS quan sát rồi nêu tên các hình từ trái sang phải. b) HS xác định hình ở giữa hình tam giác và hình tròn là hinh nào rối nêu tên hình đó. Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS xác định được đâu là mặt trước, mặt trên, mặt bên phải của khối lập phương. - GV gợi ý: Hình A đã cho biết màu các mặt trước, mặt trên mặt bên phải của khối lập phương. Dựa vào màu tô ở các mặt của hình A, HS chỉ ra được các mặt trên, mặt trước, mặt bên phải của hình B có màu nào. Lưu ý: Nhận biết vị trí các mặt khối lập phương theo hướng người quan sát. 4. Vận dụng - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn
- - Gv nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - Gv cho HS chơi nháp .Chẳng hạn: “ Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? Tay trái của mình đây - Gv cho HS thực hiện chơi thật - GV nhận xét - GV HDHS thực hành xác định vị trí phải, trái một số đồ vật tại lớp học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Tư, ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 72 : ƯƠM ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ươp. Viết đúng các vần ươm, ươp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươm, ươp. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươm, ươp có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vật và cuộc sống vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà, từ có tinh yêu với động. - Đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.Viết đúng các vần ươm, ươp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươm, ươp. - Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ươm, ươp. Viết đúng các vần ươm, ươp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ươm, ươp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết..
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài 71 - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh, GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ươm, ươp. - GV ghi bảng tên bài anh, ênh, inh * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b ươm bướm + HS phân tích, đánh vần và đọc cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS
- + GV lần lượt đưa các trong SHS. + Cho HS tìm các vần ươm, ươp. + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp. GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ươm, ươp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu vần ươm, ươp. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con bướm, nườm nượp, giàn mướp kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn
- - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ươm, ươp. - HS đánh vần tiếng có vần anh, ênh, inh sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các con vật trong tranh - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm tiếng, từ có vần ươm, ươp đọc lại các tiếng. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ: - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. * HSHN: Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà; Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, tranh minh hoạ SGK/76,77. - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: - GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi.
- - Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Khám phá: *Cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - GV yêu cầu HS kể được các việc làm chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. *Cho HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ thực tế - GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. Yêu cầu cần đạt: HS nêu thêm được những việc làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. 3. Luyện tập, thực hành: - Cho HS kể tên các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. - Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, tự tin kể được các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. 4. Vận dụng: - HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật, * Củng cố , dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Đạo đức BÀI 14: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. - Thực hiện được việc giữ vệ sinh trường, lớp. - Nhắc nhở bạn bè cùng giữ vệ sinh trường, lớp. * HDHS thực hành nhặt rác trong lớp học bỏ đúng nơi quy định. - Tích hợp GDDP: Môi trường xung quanh em . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học.
- - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Không xả rác" - GV tổ chức cho HS hát bài “Không xả rác”. - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về việc không xả rác bừa bài đề giữ vệ sinh môi trường) GV: Các em đang học dưới mái trường xanh, sạch, đẹp,... Để có môi trường đó, chúng ta đã cùng nhau gìn giữ vệ sinh môi trường như bỏ rác vào thùng; quét dọn trường, lớp; lau bàn ghế,... 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp - GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh trong mục Khám phá (SGK) và trả lời câu hỏi: Em cần làm gì để giữ vệ sinh trường, lớp? - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời đúng. Kết luận: Những việc em cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp là: quét dọn trường, lớp; bỏ rác vào thùng; lau bảng, bàn ghế, cửa sổ; nhổ cỏ,... Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ vệ sinh trường, lớp - GV treo/chiếu tranh trong mục Khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - GV đặt câu hỏi: Vì sao chúng ta phải giữ vệ sinh trường, lớp? - HS quan sát, lắng nghe, thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời tốt. Kết luận: Giữ vệ sinh trường, lớp là nhiệmvụ của mỗi HS. Giữ vệ sinh trường, lớp giúp em có môi trường học tập xanh sạch đẹp, thoáng mát. Các em sẽ khoẻ mạnh hơn trong môi trường sạch đẹp đó. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc làm đúng - GV treo/chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan sát tranh trong SGK), giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy quan sát 5 bức tranh trong mục Luyện tập và thảo luận: Em đồng tình hoặc không đổng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nến làm, sticker mặt mếu vào việc không nên làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có câu trả lời đúng.
- Kết luận: - Việc em nên làm là: Quét dọn trường, lớp (tranh 1); Nhặt rác bỏ vào thùng (tranh 4); Xả nước sau khi đi vệ sinh (tranh 5). - Việc em không nên làm là: Vứt rác bừa bãi ra lớp học (tranh 2); Vẩy mực lên tường lớp học (tranh 3). Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn GV nếu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em đã làm để giữ vệ sinh trường, lớp luôn sạch sẽ. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết giữ vệ sinh trường, lớp. Kết luận: Để có môi trường học tập sạch sẽ, trong lành em cần thực hiện nội quy giữ gìn vệ sinh trường, lớp bằng cách tích cực tham gia lao động dọn vệ sinh trường lớp, bỏ rác đúng nơi quy định, trồng và chăm sóc cây xanh,... 4. Vận dụng Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra lời khuyên để giúp bạn sửa sai. Tình huống 1: Một bạn nhỏ ném vỏ hộp sữa xuống sân trường. Tình huống 2: Trong nhà vệ sinh, bạn nhỏ gạt cần nước trên bồn cầu: “Mất nước rồi, thôi kệ!”- Cạnh đó là thủng nước to, có ca múc nước. - GV cho HS các nhóm trình bày các lời khuyên, phân tích để lựa chọn lời khuyên tốt nhất. - GV tuỳ điều kiện cụ thể (năng lực HS và thời gian bài học), có thể tổ chức cho HS xử lí một hoặc cả hai tình huống. Cũng có thể chia lớp thành hai nhóm lớn, mỗi nhóm xử lí một tình huống. Kết luận: Em cần biết giữ vệ sinh trường, lớp ở những tình huống khác nhau trong cuộc sống. Hoạt động 2: Em và các bạn nhắc nhau cùng giữ vệ sinh trƣờng, lớp Tuỳ năng lực HS và thời gian của bài học, HS có thể đóng vai một trong những tình huống không nên làm ở hoạt động 1 phần Luyện tập với cách xử lí khuyên bạn không nên có hành động đó. Hoặc HS cũng có thể xây dựng một tình huống ngay trong lớp học “Cùng nhắc nhau bỏ rác vào thùng nếu thấy lớp có rác”. Kết luận: Các em cần nhắc nhau luôn giữ vệ sinh trường, lớp. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. - HDHS thực hành nhặt rác trong lớp học bỏ đúng nơi quy định.
- * Tổng kết: - GV chiếu câu thông điệp: Học bài, làm bài đầy đủ Em giỏi, bạn, thầy yêu - Gọi vài HS đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Năm, ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 73: ƯƠN ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươn, ương. Viết đúng các vần ươn, ương (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươn, ương. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươn, ương. Viết đúng các vần ươn, ương (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươn, ương. - Phát triển kỹ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó thêm yêu thiên nhiên và cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươn, ương. Viết đúng các vần ươn, ương (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươn, ương; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính,Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động
- - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài 72 - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết. - GV giới thiệu các vần mới. Viết tên bài lên bảng. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ươn, ương. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu . l ươn lượn + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng mẫu. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh.) + HS đọc trơn (cá nhân, đồng thanh.) - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng trong SHS. + Cho HS tìm các vần ươn, ương. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn.
- - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ươn, ương vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần ươn, ương vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ khu vườn, con đường kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn.
- - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ươn, ương. - HS đánh vần tiếng có vần ươn, ương đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?; + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi sáng? - GV nêu thêm 1 số câu hỏi - GV nhận xét. - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm từ có vần ươn, ương và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 100) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố nhận dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật (qua các hoạt động đếm hình, xếp, ghép hình, trò chơi,...). - Củng cố về vị trí, định hướng trong không gian. - Phát triển trí tưởng tượng, định hướng trong không gian qua phần tích, tổng hợp hình, xếp, ghép hình để nhận biết các khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - Gv tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài 2. Thực hành luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định hướng không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối lập phương). - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương ở mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu câu của đề bài. 3. Vận dụng: Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập phương nhỏ xếp được một khối lập phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập phương nhỏ). *Củng cố, dặn dò: - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc - Học sinh có khả năng tự thực hiện các nhiệm vụ trong học nhóm; biết lắng nghe, trao đổi với bạn khi trả lời câu hỏi liên quan đến chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - HS: Một số tranh, ảnh về chăm sóc con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá Hoạt động 1: Điều gì có thể xảy ra với các bạn trong hình? Nói về các việc cần lưu ý khi tiếp xúc với vật nuôi. - GV trình chiếu tranh 1,2,3 trong SGK. H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 1? H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 2? H: Em nhìn thấy gì trong bức tranh 3 GV và HS nhận xét câu trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? GV cùng cả lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Vậy chúng ta cần làm gì khi khi tiếp xúc với vật nuôi để đảm bảo an toàn cho bản thân? - Gv kết luận: Không trêu chọc, đánh đập con vật; không làm đau, phá thùng nuôi ong...... Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị con vật cắn. GV: Chúng ta cần làm gì khi bị chó, mèo cắn? Các em hãy quan sát các bức tranh 4, 5, 6 để biết được những việc chúng ta cần làm . GV trình chiếu 3 bức tranh 4, 5, 6 cho HS quan sát.



