Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 38 trang Thủy Bình 15/09/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

  1. TUẦN 15 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Học sinh được tham gia giao lưu chào mừng ngày thảnh lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Thể hiện trong nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 15 và phổ biến kế hoạch tuần 16. Phần 2: Chào mừng ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22- 12 - Trước khi tham gia buổi lễ, GV cho HS mang tranh của lớp mình trưng bày ở khu vực quy định và yêu cầu mỗi HS chia sẻ cảm xúc về bức tranh em ấn tượng nhất trong buổi triển lãm. - Tổ chức cho HS tham gia chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22, 12 theo kế hoạch của nhà trường. - Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia sẻ bức tranh em ấn tượng nhất trong buổi triển lãm. - GV tổng hợp ý kiến, bổ sung và kết luận. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt Bài 66 : UÔI UÔM
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôi,uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôi, uôm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôi, uôm ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôi, uôm. - Phát triển ngôn ngữ nói về việc đi lại trên biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 4 HS nối tiếp nhau đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 144), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Thuyền buồm xuôi theo chiều gió. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôi, uôm. - GV ghi bảng tên bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - Vần uôi + Đánh vần vần: - GV đánh vần mẫu : u - ô- i- uôi. - HS nối tiếp nhau đánh vần. - Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôi - HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. - HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
  3. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uôm + Đánh vần vần: - GV đánh vần mẫu : u - ô- m- uôm. - HS nối tiếp nhau đánh vần. - Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôm - HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: - Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh, trả lời. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối i, m. + Ghép chữ cái tạo vần. - HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: x uôi xuôi + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : muối, muỗi, nguội, tuổi; buồm, muỗm, nhuốm, nhuộm. + Cho HS tìm các vần uôi , uôm, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. GV kết hợp giải nghĩa từ quả muỗm, quả muỗm hay còn gọi là quả xoài hôi. - HS tìm tiếng có vần uôi, uôm đánh vần, đọc trơn tiếng, từ.
  4. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôi, uôm. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con suối, quả muỗm. kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. *Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Buổi sớm mai, nối đuôi nhau vào bờ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôi, uôm - HS đánh vần tiếng có vần uôi, uôm, sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như thế nào ? + Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên biển vào lúc đó ? + Có thể thể nhìn thấy những gì trên trời và dưới biển lúc đó ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 145).
  5. - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những phương tiện gì trong tranh ? + Em có biết tên những phương tiện đó không ? + Em có biết các phương tiện này di chuyển bằng cách nào không? + Theo em, phương tiện nào đi nhanh hơn ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần uôi, uôm. - HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôi, uôm và đặt câu với từ ngữ tìm được - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG, KHỐI HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. HDHS tìm thêm một số đồ vật dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật ở lớp học . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Mô hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Sưu tầm những đồ vật có dạng khối lập phương, khối hợp chữ nhật. - Các khối lập phương nhỏ để xếp, ghép hình. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi” Tiếp sức” - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính
  6. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh ( hoặc vật thật) trang 92 SGK - Thông qua đồ vật thật (hộp quà, xúc xắc) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối lập phương (có mô hình minh họa, nhận dạng tổng thể). - Thông qua đồ vật thật (bể cá, loa thùng) và hình vẽ (SGK), GV cho HS quan sát giới thiệu biểu tượng khối hộp chữ nhật (có mô hình minh họa, nhận dạng tổng thể). - HS tiếp nối nhau phát biểu , HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương kết luận về khối lập phương, khối hộp chữ nhật. 3 . Thực hành luyện tập Bài 1: Những hình nào là khối lập phương? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D trang 93 SGK , từ đó nhận ra được hình thích hợp (là khối lập phương), rồi nêu tên chữ ở dưới mỗi hình thích hợp đó. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án A, C. Bài 2: Những hình nào là khối hộp chữ nhật? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát các hình khối A , B , C, D trang 93 SGK , từ đó nhận ra được hình thích hợp (là khối hộp chữ nhật), rồi nêu tên chữ ở dưới mỗi hình thích hợp đó. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án A, B. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh SGK trang 93 a) Từ các đồ vật thật (khối gỗ, hộp bút, khối ru-bích, hộp bánh), yêu cầu HS quan sát để nhận ra được đồ vật nào có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu tên đồ vật với khối thích hợp. b) Mỗi em có thể nêu tên đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật mà các em biết trong thực tế quanh ta hoặc trong lớp học. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. -GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án 3. Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát tranh hay vật thật , nêu và tìm được các hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật.(mỗi lượt 2 HS cùng tìm 4 lượt HS thực hiện. - HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương HS tìm đúng.
  7. Củng cố: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Tìm các vật ở nhà, xung quanh các em về khối lập phương, hình hộp chữ nhật. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội
  8. dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động học a) Khởi động chung - Gv HD học sinh - Xoay các khớp cổ tay, khởi động. - Cán sự tập trung cổ chân, vai, hông, 2x8N lớp, điểm số, báo gối,... cáo sĩ số, tình hình b) Khởi động chuyên - GV hướng dẫn lớp cho GV. môn chơi - Các động tác bổ trợ Đội hình khởi động chuyên môn 2x8N c) Trò chơi - Trò chơi “mèo đuổi - HS khởi động theo chuột” Cho HS quan sát hướng dẫn của GV II. Phần cơ bản: 16-18’ tranh Hoạt động 1 (tiết 2) * Kiến thức. - HS tích cực, chủ Bài tập phối hợp các GV làm mẫu động động tham gia trò động tác chân tác kết hợp phân chơi tích kĩ thuật động tác. N1: Chân trái sang ngang - Đội hình HS quan N2: Về TTCB sát tranh N3: Chân phải sang ngang N4: Về TTCB HS quan sát GV làm mẫu N5: Chân trái ra trước N6: Về TTCB N7: Chân phải ra trước N8: Về TTCB - GV hô - HS tập N1: Kiễng gót chân theo Gv. N2: Về TTCB - Gv quan sát, sửa N3: Như nhịp 1 sai cho HS. N4: Về TTCB
  9. - Đội hình tập luyện - Y,c Tổ trưởng cho đồng loạt. các bạn luyện tập theo khu vực. N5: Chân trái ra sau N6: Về TTCB - GV cho 2 HS N7: Chân phải ra sau ĐH tập luyện theo quay mặt vào nhau N8: Về TTCB tổ tạo thành từng cặp * Luyện tập để tập luyện. Tập đồng loạt - GV tổ chức cho GV Tập theo tổ nhóm 2 lần HS thi đua giữa các -ĐH tập luyện theo tổ. cặp Tập theo cặp đôi - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn Thi đua giữa các tổ cách chơi. * Trò chơi “vượt hồ 4lần - Cho HS chơi thử - Từng tổ lên thi tiếp sức” và chơi chính thức. đua - trình diễn III.Kết thúc - Nhận xét, tuyên * Thả lỏng cơ toàn dương, và sử phạt thân. người (đội) thua * Nhận xét, đánh giá 3-5’ 4lần cuộc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn - GV hướng dẫn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý * Xuống lớp 1 lần thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng ĐH kết thúc IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt Bài 67 : UÔC UÔT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  10. Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôc, uôt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôc, uôt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôc, uôt ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôc, uôt. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đi sinh nhật bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc uôi, uôm, buồm, nhuộm, muỗi và câu ứng dụng. - 4 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 146), GV hỏi: + Em thấy những ai trong trong tranh ? + Mẹ đang làm gì? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôc, uôt - GV ghi bảng tên bài uôc, uôt * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - Vần uôc + Đánh vần vần: .GV đánh vần mẫu . . HS nối tiếp nhau đánh vần. . Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôc . HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. . HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. . HS nhận xét, GV nhận xét.
  11. - Vần uôt + Đánh vần vần: .GV đánh vần mẫu . . HS nối tiếp nhau đánh vần. . Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôt . HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: . Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. . HS so sánh, trả lời. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối t, c + Ghép chữ cái tạo vần. . HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. . HS nhận xét, GV nhận xét. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b uôc buộc + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. + GV lần lượt đưa các tiếng : cuốc, luộc, ruốc, thuộc; buốt, muốt, ruột, tuột. + Cho HS tìm các vần uôi , uôm, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uôc, uôt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần:
  12. + GV lần lượt viết mẫu các vần uôc, uôt. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ ngọn đuốc, con chuột, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp hát vui. *Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Mẹ cho Hà đi công viên, ăn mặc gọn gàng sạch sẽ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôc, uôt. - HS đánh vần tiếng có vần uôc, uôt sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Mẹ cho Hà đi đâu ? +Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui? + Hà mặc gì khi đi chơi ? + Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần ăn mặc như thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, nhắc nhở HS khi đi chơi em cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự thể hiện nếp sống văn hóa. Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 146). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những và những gì trong tranh ?
  13. + Các bạn ấy đang làm gì ? + Em có bao giờ làm việc đó chưa? + Nếu đã làm, em cảm thấy thế nào, em có thích thú không ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần uôc, uôt - HS tìm một số từ ngữ chứa vần uôc uôt và đặt câu với từ ngữ tìm được - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:
  14. - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Khám phá Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. - Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. 3.Thực hành : - Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. - GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Vận dụng: - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. Đánh giá - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài 68: UÔN UÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôn, uông; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uôn, uông ; viết đúng các tiếng, từ có vần uôn, uông. - Phát triển kĩ năng nói về các hiện tượng thời tiết quen thuộc như mưa, nắng.
  15. - Thông qua đoạn đọc, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những kinh nghiệm dân gian của người Việt. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc uôc, uôt, cuốc, thuộc, muốt, con chuột, ngọn đuốc và câu ứng dụng. - 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 148), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chuồn chuồn bay qua cá luống rau. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uôn, uông - GV ghi bảng tên bài uôn, uông * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - Vần uôn + Đánh vần vần: .GV đánh vần mẫu . . HS nối tiếp nhau đánh vần. . Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uôn . HS đọc cá nhân, đồng thanh. + Ghép chữ cái tạo vần. . HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. . HS nhận xét, GV nhận xét. - Vần uông + Đánh vần vần: - GV đánh vần mẫu . . HS nối tiếp nhau đánh vần.
  16. . Lớp đọc đồng thanh. + Đọc trơn vần uông . HS đọc cá nhân, đồng thanh. + So sánh vần: - Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh, trả lời. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có âm đôi uô. Khác nhau chữ cuối n, ng. + Ghép chữ cái tạo vần. - HS dùng bộ chữ ghép vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2.2 Đọc tiếng: + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: ch uôn chuồn + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : khuôn, muốn, muộn, nguồn; buồng, luống, thuổng, vuông. + Cho HS tìm các vần uôn , uông, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng. GV giải nghĩa từ “ thuổng” dụng cụ để đào đất, gồm có một lưỡi sắt nặng hơi uốn cong hình lòng máng, được tra thẳng chiều với một cán dài + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uôn, uông đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uôn, uông
  17. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ cuộn chỉ, buồng chuối, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. *Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Trời sắp mưa, không khí mát mẻ” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uôn, uông. - HS đánh vần tiếng có vần uôn, uông sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Những dấu hiệu nào báo trời sắp mưa ? +Từ ngữ nào miêu tả tiếng mưa rơi xuống rất mạnh? + Cảnh vật sau cơn mưa được miêu tả như thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, giải thích cho HS biết Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 149). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Các em nhìn thấy những ai và những gì trong tranh ? + Bức tranh thể hiện những hiện tượng thời tiết nào ? + Em có thích những hiện tượng thời tiết đó không ? vì sao ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 3.Vận dụng:
  18. - Cho HS đọc lại các vần uôn, uông - HS thi tìm tiếng, từ có chưa vần uôn, uông và đặt câu - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được khối lập phương, hình hộp chữ nhật qua các vật thật và đồ dùng học tập. - Bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian, liên hệ với thực tế, có hứng thú học tập qua việc thực hành đếm hình, xếp, ghép khối lập phương khối hợp chữ nhật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh hay vật thật , nêu và tìm được các hình khối lập phương, khối hộp chữ nhật.(mỗi lượt 2 HS cùng tìm) 4 lượt HS thực hiện. - HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương HS tìm đúng. 2. Thực hành luyện tập Bài 1: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. GV có thể phóng to hình vẽ trong SGK hoặc chiếu lên bảng để HS quan sát, rồi tự trả lời các câu hỏi của bài toán. a)HS quan sát, từ đó nhận biết rồi đếm số khối lập phương có trong hình vẽ. b)HS quan sát, từ đó nhận biết qua 2 dấu hiệu (khối gỗ dạng khối hộp chữ nhật và có màu đỏ), rồi đếm số hộp chữ nhật màu đỏ có trong hình vẽ. - HS nối tiếp nêu, HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án a) 5 ; b) 2. Bài 2:
  19. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Các khối gỗ lập phương xếp, ghép thành hình các chữ T, H, C. Yêu cầu HS quan sát, đếm số khối lập phương ở mỗi chữ, rồi so sánh và trả lời các câu hỏi. Lưu ý: Có thể cho từng HS hoặc nhóm xếp các chữ từ những khối lập phương trong đồ dùng học tập, sau đó trả lời câu hỏi. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án a) Chữ H;b) Chữ T và C. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Các khối lập phương xếp thành các hình: A, B, C. Yêu cầu HS nhận ra hình nào là khối lập phương trong ba hình đó rồi trả lời. - HS nối tiếp nêu , HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương ,kết luận đáp án hình C. 3. Vận dụng Bài 4: Hình khối thích hợp đặt vào dấu “ ?”là hình nào? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a)Yêu cầu HS quan sát theo nhóm đôi để nhận ra qui luật. Xếp lần lượt các hình theo từng nhóm (khối hộp chữ nhật, khối lập phương) rồi tìm ra các hình thích hợp đặt vào dấu ?. b)HS quan sát thấy các khối lập phương được xếp theo qui luật từng nhóm gồm ba màu (đỏ, vàng, xanh). Từ đó tìm ra hình thích hợp đặt vào dấu ? . - HS lần nêu đáp án của mình - HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án a) B ; b) A. Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Tìm các vật ở nhà , xung quanh các em về khối lập phương, hình hộp chữ nhật. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  20. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Ông trồng những loại cây nào? + Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm nào? Ông nuôi những con vật gì? + Những con vật ấy có gì đặc biệt? 4. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Khóm chuối đã trổ buồng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra.