Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 37 trang Thủy Bình 15/09/2025 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

  1. TUẦN 14 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 09 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, giúp HS - Biết được các hoạt động của trường trong tuần học vừa qua. - Học sinh biết khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện phải đội mũ bảo hiểm. - Học sinh biết đội mũ bảo hiểm đúng cách khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện. - Học sinh biết phản ứng với những hành vi sử dụng mũ bảo hiểm không đúng. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Sách Văn hóa giao thông, tranh phóng to, mũ bảo hiểm, phiếu học tập . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội, lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 13 và phổ biến kế hoạch tuần 14. Phần 2: An toàn cho nụ cười trẻ thơ 1. Hoạt động khởi động: - Hỏi: Lớp mình bạn nào được bố mẹ đưa đón bằng xe máy? + Hỏi: Bạn nào đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy? + GV khen học sinh + Giới thiệu bài: Khi ngồi trên các phương tiện giao thông như xe máy,xe máy điện các em đội mũ bảo hiểm như thế nào cho đúng cách. Hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu bài : Nhớ đội mũ bảo hiểm 2. Hoạt động khám phá Mục tiêu: - Học sinh biết khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện phải đội mũ bảo hiểm. - Học sinh biết đội mũ bảo hiểm đúng cách khi ngồi trên mô tô, xe máy, xe máy điện. - Học sinh biết phản ứng với những hành vi sử dụng mũ bảo hiểm không đúng. 2.1. Tìm hiểu tác dụng của đội mũ bảo hiểm: - HS quan sát tranh và thảo luận .
  2. - Hai mẹ con bị té xe có đội mũ bảo hiểm không ? - Mẹ có bị gì không? - Con có bị gì không? - GV chốt lại. 2.2 Đội mũ bảo hiểm khi nào ? - HS quan sát tranh1,2,3 và thảo luận nhóm đôi . - Tranh 1: Khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện , xe máy điện em phải làm gì ? - Tranh 2: Khi tham gia giao thông bằng xe máy em phải làm gì ? - Tranh 3: Khi tham gia giao thông bằng xe đạp em phải làm gì ? - GV chốt lại . 2.3 Các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách. - HS quan sát tranh 1,2,3,4 và thảo luận theo nhóm 4. - Em đội mũ bảo hiểm như thế nào? - Đội mũ bảo hiểm đúng cách gồm có mấy bước ? - GV chốt lại. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 61 : ONG ÔNG UNG ƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng - Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu).
  3. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 134), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Những bông hồng rung rinh trong gió. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học ong, ông, ung, ưng - GV ghi bảng tên bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ong, ông, ung, ưng + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có ng ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o,ô, u, ư. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ong, ông, ung, ưng HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2 Đọc tiếng: (TGDK 5 - 7phút) - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: tr ong trong + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần tiếng.
  4. + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng trong ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : dòng, võng, bổng, cộng; thúng, vũng, đựng, hửng. + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chong chóng, bông súng, bánh chưng Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ong, ông,, ung, ưng đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ông, ưng. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bông súng, bánh chưng. kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Nam theo mẹ đi chợ, lần đầu cùng mẹ đi chợ” và đọc mẫu.
  5. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ong, ông, ung, ưng. - HS đánh vần tiếng có vần ong, ông, ung, ưng sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Nam theo mẹ đi đâu ? + Chợ thế nào ? + Ở chợ có bán những gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 135). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Đâu là chợ ? Đâu là siêu thị ? + Em có đi chợ bao giờ chưa ? + Chợ và siêu thị có gì giống nhau ? + Có gì khác nhau ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS cần ngoan không vòi vĩnh cha mẹ mua đồ chơi khi được đi chợ và siêu thị. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần ong, ông, ung, ưng. - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng và đặt câu với từ ngữ tìm được - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm.
  6. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS nêu lại bảng cộng, bảng trừ - HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về các phép tính của bài tập 1 - HS lần lượt nêu kết quả của các phép tính.(GV ghi kết quả lên bảng) - Lưu ý HS về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, thấy được tính chất giao hoán của phép cộng. - HS nêu lại các phép tính. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi theo tổ phát phiếu bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của bài tập 2. - HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. - HS nêu lại kết quả của phép tính trong bảng . Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm phát phiếu bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của bài tập 3. - HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. - HS nêu lại kết quả của phép tính trong bảng . Bài 4: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a) HS tính nhẩm tìm ra kết quả từng phép tính từ trái sang phải( bằng cách ghi nhanh kết quả vào bảng con.) - GV nhận xét tuyên dương HSnêu đúng. b) Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cách làm giải quyết bài tập - Đại diện HS phát biểu kết quả. - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương kết luận lại quy luật tính của bài tập. “quy luật”: 1+2=3, 2+1=3, 1+0=1, tiếp đến 3+3=6, 3+1=4, 6+4=10.
  7. 3. Vận dụng - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) 9+1=? 10-1=? 2+8=? 10-2=? 3+7=? 10-3=? 4+6=? 10-4=? 5+5=? 10-5=? 6+4=? 10-6=? 7+3=? 10-7=? 8+2=? 10-8=? 9+1=? 10-9=? - GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS nêu lại * Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? 4 + 3 =? 2 + 6 = ? 9 – 3 = ? 10 – 2 = ? - Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU, CỔ, TAY ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  8. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ - Cán sự tập trung lớp, biến nội dung, yêu cầu điểm số, báo cáo sĩ số, giờ học tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, động. hướng dẫn của GV hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Động tác cúi đầu. Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác Từ TTCB thực hiện động tác cúi đầu. kết hợp phân tích kĩ Động tác ngửa đầu thuật động tác. Từ TTCB thực hiện động tác ngửa đầu. Động tác nghiêng đầu sang trái.
  9. Từ TTCB thực hiện động tác nghiêng đầu sang trái. Động tác nghiêng đầu sang phải. Từ TTCB thực hiện động tác nghiêng đầu sang phải. Động tác quay đầu sang trái. Từ TTCB thực hiện động tác quay đầu sang trái. Động tác quay đầu sang phải. Từ TTCB thực hiện động tác quay đầu sang phải. Động tác xoay đầu một vòng từ phải sang trái. Từ TTCB thực hiện động tác nghiêng xoay đầu một vòng sang trái. Động tác xoay đầu một vòng từ trái sang phải. - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện Gv. đồng loạt.
  10. Từ TTCB thực hiện động tác - Gv quan sát, sửa sai nghiêng xoay đầu một vòng sang cho HS. phải. - HS luyện tập như *Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho các phần luyện tập của hoạt Tập đồng loạt bạn luyện tập theo khu động 1 vực. Tập theo tổ nhóm - GV cho 2 HS quay - HS lắng nghe, nhận mặt vào nhau tạo thành nhiệm vụ học tập. từng cặp để tập luyện. Tập theo cặp đôi - HS luyện tập như phần - GV tổ chức cho HS thi luyện tập của hoạt động đua giữa các tổ. 1 - GV nêu tên trò chơi, Thi đua giữa các tổ hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và * Trò chơi “dung dăng dung dẻ” chơi chính thức. HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - Nhận xét, tuyên - ĐH kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. dương, và sử phạt người * Nhận xét, đánh giá chung của buổi (đội) thua cuộc học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 62: IÊC IÊN IÊP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
  11. 1.Khởi động - HS chơi trò chơi : Ong về tổ - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 136), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Biển xanh biếc. Những hòn đảo lớn nhỏ trùng điệp. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học iêc, iên, iêp. - GV ghi bảng tên bài iêc, iên, iêp. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần iêc, iên, iêp. + Cho HS so sánh các vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời ( các vần giống nhau đều có âm đầu iê). + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần iêc, iên, iêp. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b iêc biếc + HS phân tích, đánh vần và đọc cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS ghép bảng cài tiếng biếc.
  12. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : thiếc, tiệc, xiếc; điện, kiến, thiện; diệp, thiếp, tiệp + Cho HS tìm các vần iêc, iên, iêp + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần iêc, iên, iêp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu vần iêc, iên, iêp + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ xanh biếc, biển, sò điệp kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần iêc, iên, iêp
  13. - HS đánh vần tiếng có vần iêc, iên, iêp sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc: + Vịnh Hạ Long có gì ? + Du khách đến Vịnh hạ Long để làm gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 137). - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS Hình ảnh các sinh vật trong lòng đại dương, cho HS thảo luận theo nhóm đôi, các câu hỏi: + Trong lòng biển có những gì ? + Em đã biết được những loài vật nào trong lòng biển? + Em thích nhất loài vật nào ? - Đại diện vài nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp, đọc lại các tiếng. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - HS biết một số lưu ý khi tiếp xúc với cây lạ. - HS tích cực tham gia vào việc chăm sóc cây đã trồng. - HS đưa ra được ước mơ về vườn cây của mình và thể hiện được ước mơ đó qua tranh vẽ. - HS liên hệ và kể được những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây mà mình đã thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  14. 1. Khởi động: GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát và thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nói về các điều xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, có gai mà các em biết: Ví dụ: cây bưởi, cây chanh có gai; một số loại cây có độc (cây vạn niên thanh, cây trúc đào, cây lá ngón, ). - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, nếm thử các cây lạ. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS thảo luận về những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc cây đã gieo trồng từ các tiết trước. - GV khai thác thông tin hoặc thông báo nội dung ở Mặt Trời. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS trong nhóm thảo luận về ước mơ bảo vệ cây, - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà em mơ ước. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 63: IÊNG IÊM YÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  15. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính,Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS vận động và hát bài Hoa lá mùa xuân - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá - HS quan sát tranh (SHS trang 138), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc, trông rất diêm dúa. - GV đọc câu thuyết minh kết hợp giải nghĩa từ diêm dúa (ăn mặc quá cầu kì). - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học iêng, iêm, yên. - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài iêng, iêm, yên. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc vần - So sánh các vần iêng, iêm, yên + GV giới thiệu vần iêng, iêm, yên + Cho HS so sánh các vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần iêng, iêm, yên + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS.
  16. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần iêng, iêm, yên vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2 Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu biêng b iêng biêng + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng biêng + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng biêng cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : kiễng, liệng, riềng; diềm kiểm, xiêm; yên, yến. + Cho HS tìm các vần iêng, iêm, yên. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần iêng, iêm, yên vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ sầu riêng, cá kiếm, yến , kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con.
  17. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần iêng, iêm,yên. - HS đánh vần tiếng có vần iêng, iêm, yên đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Hà theo bố đi đâu ? + Sân chim có những loài chim nào ? + Sau một ngày kiếm ăn, đàn chim làm gì? - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 139). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em có biết tên loài chim nào trong tranh không ? + Những con chim trong tranh đang làm gì ? + Em có biết loài chim nào báo hiệu mùa xuân về không ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm từ có vần iêng, iêm, yên và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành tìm hiểu thêm về thế giới loài chim. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 88)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) 9+1=? 10-1=? 2+8=? 10-2=? 3+7=? 10-3=? 4+6=? 10-4=? 5+5=? 10-5=? 6+4=? 10-6=? 7+3=? 10-7=? 8+2=? 10-8=? 9+1=? 10-9=? - GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS nêu lại 2.Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tính (hoặc nhẩm) tìm ra kết quả các phép tính rồi tìm chú ong chứa phép tính có kết quả bằng 4. - GVđánh dấu con ong từ 1 đến 6 để HS ghi số côn ong chứa kết quả bằng 4. - HS nêu bảng cách ghi vào bảng con. - HS nhận xét , GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10), từ đó tìm số thích hợp còn thiếu trong mỗi phép tính, biết kết quả phép tính đều là 5. - HS lần lượt nêu kết quả. - HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương.
  19. 3. Vận dụng Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a)Yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10) để tìm ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi quả bưởi. b)HS dựa vào kết quả của câu a để tìm ra số quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5. Đáp án: Bài 3: b) Có 4 quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5. *Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết iêng, iêm, yên ,iêt, iêu, yêu, ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần.
  20. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Trái đất của chúng ta thế nào? Sự sống trên trái đất ra sao? Chúng ta cần làm gì cho sự sống trên trái đất? 4. Viết vở GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Núi rừng trùng điệp” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hãn trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá và ý thức khiêm tốn trong giao tiếp, ứng xử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Kể chuyện a. Văn bản LỬA, MƯA VÀ CON HỔ HUNG HĂNG Trong khu rừng nọ có một con hổ rất hung hăng. Một hôm, đang đi thì hổ tháy một "con vật" gì đỏ rực cứ nhảy múa bập bùng. Hổ liên quát to: - Ngươi là con vật gì? Sao người thấy ta mà không cúi chào hả? "Con vật lạ” ấy reo cười thích thú: - Tôi không phải là con vật, tôi là lửa. Lửa vừa nói, vừa nhảy múa. Hồ tức quá liên lao vào lửa. Ngay lập túc, hồ thẩy bỏng rát lưng, ở mặt. Hổ đành quay đầu bỏ chay. Lủa chẳng buông tha mà còn đuổi theo hổ. Hổ la lên: “Nóng quá! Thôi ta thua rối!" và nhảy ùm xuống dòng nước trước