Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lữ Thúy Nga
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lữ Thúy Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_hoc.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lữ Thúy Nga
- TUẦN 3 Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Âm nhạc Khối 1 ÔN HÁT : VÀO RỪNG HOA ÔN ĐỌC NHAC BẬC THANG ĐÔ-RÊ-MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tiết học, HS sẽ: - Hát thuộc, rõ lời đúng theo giai điệu bài hát Vào rừng hoa. - Bước đầu biết hát vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu ở hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp vận động theo nhịp điệu cùng với nhạc đệm bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh). - Đọc được bài đọc nhạc Bậc thang Đô- Rê- Mi theo file nhạc đệm, bước đầu chủ động trong phối hợp với nhóm / cặp đôi. - Bước đầu biết lắng nghe, nhận xét và biết điều chỉnh âm lượng to- nhỏ khi hát, khi đọc nhạc. Biết phối hợp khi tham gia các hoạt động với nhóm/ cặp đôi theo yêu cầu của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa. - Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay. 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK Âm nhạc 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Hoạt động 1: Ôn hát: Vào rừng hoa (15 phút) - Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo tiết tấu - GV hướng dẫn HS hát kết hợp với vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu:
- Cầm tay nhau cùng đi chơi đi x x x x x x x khắp nơi hái bông hoa tươi x x x x x x - GV vỗ tay hát mẫu một câu. - GV hướng dẫn: Khi hát vỗ tay theo tiết tấu lời ca hát tiếng nào ta vỗ tay theo tiếng đó. - GV chia HS theo tổ tự hát và vỗ tay. - GV cho đại diện một vài em hát và vỗ tay xem đúng chưa. GV nhận xét – khen (nếu HS vỗ tay đúng). - GV hỏi: + Khi hát và vỗ tay câu 1và câu 2 các em thấy phần vỗ tay có giống nhau không? (vỗ giống nhau). + Hai câu 3 và 4 phần vỗ tay có giống câu 1 câu 2 không? (vỗ khác nhau) * Hướng dẫn HS hát thể hiện sắc thái to, nhỏ. GV hướng dẫn HS thể hiện hát bài hát với sắc thái to nhỏ (với 2 câu hát đầu: nửa câu đâu hát nhỏ, nửa câu sau hát to. Hai câu sau: nửa câu đầu hát to, nửa câu sau hát nhỏ). - GV cho HS hát và thể hiện sắc thái to, nhỏ. - GV cho vài nhóm lên hát và thể hiện sắc thái to, nhỏ; khuyến khích HS tự nhận xét và nhận xét các nhóm bạn, GV chốt ý kiến. - GV nhận xét – khen ngợi, động viên HS. 2. Hoạt động 2: Ôn đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi. a. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi - GV đàn 1 câu của bài đọc nhạc và hỏi HS: Cô vừa đàn giai điệu một câu nhạc, đây là giai điệu bài đọc nhạc gì cô đã hướng dẫn chúng ta học? - GV cho HS đọc lại bài đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay a. Đọc nhạc với nhạc đệm. GV cho HS đọc nhạc kết hợp với gõ đệm theo phách.
- - GV đàn và cho HS đọc nhạc theo hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca. - GV nhận xét – sửa sai(nếu có) – khen. - GV hướng dẫn HS đọc nhạc vận động theo nhún chân, vỗ tay theo nhịp. a.Đọc nhạc kết hợp với vận động theo nhịp. GV cho HS thể hiện đọc nhạc nhún chân, vỗ tay theo nhịp theo nhạc theo hình thức: đồng ca, dãy, tổ, cá nhân. GV khuyến khích HS tự nhận xét và nhận xét các nhóm/ bạn thực hiện; GV chốt ý kiến. - GV nhận xét – sửa sai (nếu có) – khen. - GV nhắc nhở *GV khuyến khích HS về nhà luyện tập thêm phần hát gõ đệm theo tiết tấu và ôn đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay, hướng dẫn người thân cùng thực hiện đọc tên nốt kết hợp kí hiệu bàn tay Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Âm nhạc Khối 3 ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1 THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC DÀN TRỐNG DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ lại các nốt nhạc và thế tay bài đọc nhạc số 1 - Biết khái niệm về dàn trống dân tộc. - Nhận biết được bức tranh bài Múa Lân 2. Năng lực: + Năng lực đặc thù - HS đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay, biết kết hợp vỗ tay theo phách. - Biết khái niệm về dàn trống dân tộc. Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi nghe âm thanh của dàn trống dân tộc. + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh dàn trống dân tộc
- - Yêu thích nhạc cụ truyền thống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Khởi động - Đọc nhạc số 1 làm ký hiệu bàn tay * Trò chơi: Xem tranh – đoán tên bài hát – GV chuẩn bị 4 bức tranh minh hoạ cảnh thiếu nhi vui chơi. Trong đó có 1 bức tranh minh hoạ nội dung bài Múa lân và yêu cầu HS quan sát để tìm ra những tranh có liên quan đến nội dung bài hát mới học. Hoạt động luyện tập- Thực hành 1. Ôn đọc nhạc Bài số 1 – GV đàn và đọc tên các nốt nhạc có trong bài đọc nhạc số 1, HS lắng nghe để thực hiện kí hiệu bàn tay. – HS quan sát GV thực hiện kí hiệu bàn tay và đọc đồng thanh bài đọc nhạc. – HS nghe file mp3 bài đọc nhạc, đọc thầm và thực hiện kí hiệu bàn tay. – GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm đọc nhạc; 2 nhóm thực hiện kí hiệu bàn tay. – GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay kết hợp vỗ tay theo phách. – GV cho 1 nhóm HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay, những nhóm khác vỗ tay đệm *Hoạt động hình thành kiến thưc mới 1. Thường thức âm nhạc Dàn trống dân tộc - Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu về dàn trống dân tộc và 1 đoạn nhạc độc tấu dàn trống dân tộc 2. Thường thức âm nhạc Dàn trống dân tộc
- - Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu về dàn trống dân tộc và 1 đoạn nhạc độc tấu dàn trống dân tộc - GV giới thiệu: - Nêu lại Cấu tạo của Trống cái và trống con - GV đặt một vài câu hỏi để HS trả lời. Ví dụ: + Câu 1: Em đã nhìn thấy dàn trống dân tộc bao giờ chưa? +Câu 2: Âm thanh của dàn trống dân tộc vang lên như thế nào? + Câu 3: Trong dàn trống dân tộc, trống có kích thước và âm thanh to nhất có tên gọi là gì? - Cho hs Chơi nghe giai điệu đoán tên nhạc cụ: Phát lần lượt độc tấu 3 nhạc cụ khác nhau như Trống cơ, Trống cơm, dàn trống dân tộc hỏi đoạn độc tấu sô mầy là âm thanh dàn trống dân tộc -Hỏi lại kiến thức về đàn bầu để chốt nội dung hoạt động - GV nhận xét và tuyên dương *Hoạt động luyện tập thực hành * Nghe bài hát Nổi trống lên các bạn ơi! – HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lượt và nêu cảm nhận sau khi nghe bài hát qua các câu hỏi gợi mở của GV. – HS nghe và đứng lên cùng vận động theo nhịp điệu bài hát. – HS nêu cảm nhận của mình về âm thanh của dàn trống dân tộc sau khi nghe bài hát. GV gợi mở để giúp HS cảm thụ tốt hơn.
- Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Âm nhạc Khối 2 ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Nhớ tên các nốt trong bài đọc nhạc, đọc được cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 với kí hiệu bàn tay. tay và đọc nhạc với nhạc đệm. 2 .Năng lực – Biết đọc nhạc và vận dụng gõ đệm theo nhịp 2/4. – Cảm nhận được yếu tố mạnh, nhẹ qua thực hành gõ nhịp 2/4. 3. Phẩm chất -Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Đọc chuẩn bài đọc nhạc đúng sắc thái. - Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC KHỞI ĐỘNG - Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn. - Kiểm tra sĩ số lớp nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập Trò chơi: Ai nhớ tài hơn – GV gọi 6 HS đóng vai các bạn Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La theo chiều cao dần, (phân công, thoả thuận không để HS cả lớp biết), 1 HS làm MC.
- - Luật chơi: MC là HS giới thiệu 5 bạn thân quen đã học ở lớp 1 tương ứng với Đô, Rê, Mi, Pha, Son. MC giới thiệu từng bạn ứng với kí hiệu bàn tay, cả lớp cùng nhau đọc tên nốt, bạn nào đọc nhầm sẽ phải lên thay bạn trên bảng. KHÁM PHÁ +Giới thiệu và nghe đọc mẫu. -GV cho HS quan sát tranh về 5 bạn Đô – Rê – Mi-Sol-La đang đứng trên phím đàn và hỏi - Câu 1: trong tranh bạn nào đứng thấp nhất, bạn nào đứng cao nhất? -Câu 2: Em hãy đọc tên lần lượt các bạn từ thấp đến cao. -Câu 3: ở lớp 1 e đã học các nốt nhạc nào? + Đọc lời ca và tên nốt: - GV cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc Bài số 1. Đọc mẫu bài đọc nhạc qua một lần. ? Yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài đọc nhạc. - GV đọc tên nốt từng câu và bắt nhịp cho HS đọc theo. + Câu 1:
- + Câu 2: - GV đọc hoặc mở file mp3/ mp4 cho HS nghe 1 lần nữa và yêu cầu HS nhẩm theo - Cho HS đọc với nhiều hình thức khác nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. + Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay: - GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô – Rê – Mi-Sol-La và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay của 5 nốt - GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và hướng dẫn HS đọc theo. - GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV tổng kết – nhận xét. THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP + Đọc nhạc với nhạc đệm: - GV mở file nhạc đệm đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc theo. - GV yêu cầu HS thực hiện với nhiều hình thức khác nhau: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - GV Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhạc đệm kết hợp vận động tự do theo ý thích. - GV hướng dẫn HS chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc để các em đọc khớp với nhạc đệm. Sửa sai và nhắc nhở HS lắng nghe để kết hợp nhịp nhàng với âm nhạc. -Hỏi tên các nốt nhạc mới trong bài đọc nhạc VẬN DỤNG – SÁNG TẠO * Nghe và vỗ tay mạnh − nhẹ theo hình. GV hướng dẫn HS thực hiện như sau: – HS nghe hoặc kết hợp đếm số và vỗ tay (bông hoa đỏ vỗ tay mạnh; bông hoa vàng vỗ tay nhẹ) cảm thụ sự nhịp nhàng của nhịp ¾.
- 1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3 – HS có thể thực hiện ở các hình thức tập thể, nhóm hoặc cá nhân - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn bị bài mới. Làm bài trong VBT - Đọc lại bài đọc nhac để kết thúc tiết học. Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Âm nhạc Khối 5 - ÔN TẬP HÁT: CHIM SƠN CA - THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU DIỄN NHẠC CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hát đúng giai điệu và lời ca của bài hát Chim sơn ca. Biết hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu. - HS phân biệt được một số hình thức biểu diễn nhạc cụ thông qua hình ảnh minh họa và sau khi nghe nhạc. Biết chia sẻ ý kiến với các bạn. II.ĐỒ DÙNG DAY – HỌC: 1. Giáo viên: - SGV Âm nhạc 5, Kế hoạch bài dạy, đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, loa bluetooth, file mp3/ mp4, nhạc đệm/ nhạc cụ theo điều kiện của địa phương. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. -Nhạc cụ thể hiện tiết tấu/ nhạc cụ thể hiện giai điệu (ri-coóc-đơ/ kèn phím). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: a. Khởi động: Giáo viên cho học sinh Quan sát video trích đoạn bài hát có cùng chủ đề Khúc ca ngày mới. - Câu hỏi: Bài hát vừa nghe gợi cho các em nhớ đến bài hát nào mới học? Tác giả của bài hát là ai? * Kể tên một số bài hát thiếu nhi có cùng chủ đề với bài hát Chim sơn ca.
- 1. Luyện tập, thực hành. Ôn bài hát: Chim sơn ca a. Hát nối tiếp theo nhóm kết hợp vỗ tay theo nhịp * Lưu ý: Lấy hơi đúng cách, không hát quá to, phát âm và điều chỉnh hơi thở đúng để thể hiện được sắc thái bài hát. - GV hát/ mở file hát mẫu để HS nghe lại bài hát. Yêu cầu HS nhẩm theo để nhớ lại giai điệu . - GV yêu cầu HS hát theo nhạc đệm và thể hiện được sắc thái bài hát Chim sơn ca. - GV chia lớp thành hai nhóm hát nối tiếp. Mỗi nhóm hát một câu, đến câu hát “Khi đi tung tăng với bạn bè ” cho đến hết bài, cả lớp cùng hát. Sau đổi câu hát giữa hai nhóm. - GV có thể đưa ra câu hỏi đan xen trong quá trình ôn bài hát như: Trong bài hát, em thích nhất câu hát nào? Hãy hát lại câu hát đó cho các bạn cùng nghe. b. Hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ minh họa trong SGK và hát kết hợp vận động cơ thể một cách nhẹ nhàng, linh 3. Hình thành kiến thức mới * Thường thức âm nhạc: Một số hình thức biểu diễn nhạc cụ a. Tìm hiểu về các hình thức biểu diễn: Giáo viên giới thiêu: - Độc tấu: Một người biểu diễn một nhạc cụ. - Hòa tấu: Từ hai người đến nhiều người cùng biểu diễn. - Song tấu: Hai người biểu diễn hai nhạc cụ. -Tam tấu: Ba người biểu diễn ba nhạc cụ. - Tứ tấu: Bốn người biểu diễn bốn nhạc cụ. - Hòa tấu dàn nhạc: Nhiều người biểu diễn nhiều nhạc cụ. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK đặt câu hỏi và gợi mở để HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. 4. Luyện tập, thực hành. - Gv cho học sinh nghe và nhận biết hình thức biểu diễn nhạc cụ qua trích đoạn các tác phẩm: * Át-tu-ri-át (Asturias) của An-ben-ních (L. Albeniz).
- * Hành khúc Thổ Nhĩ Kỳ của Mô-da (V.A. Mozart). - GV mở file học liệu cho HS nghe, quan sát và nhận biết các hình thức biểu diễn nhạc cụ. - Mỗi trích đoạn tác phẩm, GV cho HS nghe 2 đến 3 lượt để các em có thể cảm nhận tốt hơn về tác phẩm được nghe. - GV hướng dẫn HS chia nhóm thảo luận và thực hành trên phiếu bài tập. - GV hướng dẫn HS chọn ghép đúng các cụm từ sẵn có với hình ảnh biểu diễn nhạc cụ. 5. Vận dụng – trải nghiệm. - Lựa chọn hình thức kết hợp các nhạc cụ đã học để thể hiện bài hát Chim sơn ca. - GV cho HS tự lựa chọn các nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ giai điệu để biểu diễn bài hát Chim sơn ca. - Gv yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. * Tổng kết, nhận xét tiết học: GV nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc sau tiết học bài hát Chim sơn ca. Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Khối 4 Hoạt động giáo dục theo chủ đề Tiết 2: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - HS biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nhạc thiền. - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi: Gọi tên cảm xúc
- 2. GV hướng dẫn HS cách chơi: 3. + HS làm việc theo nhóm 4: Ghi cảm xúc tích cực (vui vẻ, hạnh phục...), cảm xúc tiêu cực (buồn, thất vọng...) vào giấy 4. + HS tập hợp giấy ghi cảm xúc của các nhóm. Sau đó GV mời 1HS lên bốc thăm và thể hiện cảm xúc ghi trong giấy (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ...). - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV kết luận, giới thiệu bài: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau. Có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc.... Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản...Vậy làm thế nào để điều chỉnh cảm xúc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.... 2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: + Chia sẻ với các bạn về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. + Những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu. 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tập hít thở sâu. - GV làm mẫu, hướng dẫn HS cách hít thở sâu đúng cách. - GV mở nhạc thiền. - GV kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS về nhà trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc. - Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống. Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Khối 5 Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: CÂN BẰNG CẢM XÚC . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành:
- - GV cho HS xem video về cảm xúc. - GV tổ chức cho HS các nhóm chia sẻ cảm xúc và tình huống thể hiện cảm xúc các em đã gặp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). - GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài học: Cảm xúc luôn tồn tại rong mỗi chúng ta và việc kiểm soát chúng là một nhiệm vụ quan trọng, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Chủ đề 1 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cân bằng cảm xúc. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận diện các cách cân bằng cảm xúc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được cách cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV mời HS làm việc nhóm: + Kể về một cảm xúc mình đã trải qua và gọi tên cảm xúc đó một cách ngắn gọn. + Chia sẻ lí do chúng ta phải cân bằng cảm xúc. + Thảo luận về các cách cân bằng cảm xúc em đã từng nghe, từng thực hiện. + Ghi lại các cách cân bằng cảm xúc hiệu quả vào thẻ từ. Ở mỗi thẻ từ, các em ghi một cách cân bằng cảm xúc. - GV mời đại diện mỗi nhóm HS lên chia sẻ trước lớp. Lựa chọn những thẻ từ ghi lại cách cân bằng cảm xúc không bị trùng nhau để dán lên bảng. - GV mời cả lớp lần lượt đọc những cách cân bằng cảm xúc mà cả lớp đã dán lên bảng và dùng bút đánh dấu vào những cách mình tâm đắc (một người có thể đánh dấu nhiều cách). - GV lựa chọn 3 cách được đánh dấu nhiều nhất để mời HS diễn tả lại cho kĩ hơn. - GV kết luận: Tuỳ vào mỗi tình huống, chúng ta sẽ lựa chọn cách khác nhau để vượt qua những cảm xúc tiêu cực và tìm lại niềm vui cho chính mình, lan toả năng lượng tích cực đến người xung quanh.
- Hoạt động 2: Lựa chọn cách cân bằng cảm xúc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận kĩ hơn về một tình huống nhất định, lựa chọn một cách phù hợp nhất để giải quyết tình huống, cân bằng cảm xúc. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về một tình huống cụ thể cần cân bằng cảm xúc theo gợi ý sau: + Nhớ lại và mô tả tình huống khiến em có những cảm xúc tiêu cực. (Tình huống ấy diễn ra khi nào? Ở đâu? Ai đã làm gì khiến em có cảm xúc tiêu cực?...) + Để cân bằng lại cảm xúc, em đã làm gì? + Nghe các phương án cân bằng cảm xúc của các bạn khác, em thích nhất phương án nào? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nếu có thời gian, mỗi nhóm có thể mô tả tình huống và sắm vai để xử lí tình huống theo phương án nhóm mình đã chọn. - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận một số cách để cân bằng cảm xúc: + Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh. + Điều chỉnh suy nghĩ cho tích cực. + Tâm sự, chia sẻ với người tin cậy để giải tỏa cảm xúc. + Đặt mình vào vị trí người khác để thông cảm. + Viết vào nhật kí những vấn đề khiến mình bức xúc... - GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ về việc lựa chọn cách cân bằng cảm xúc của nhóm bạn và đưa ra cách xử lí của mình khi rơi vào tình huống đó. - GV kết luận: Những tình huống các nhóm đưa ra hôm nay là những sự việc đã từng xảy ra trong cuộc sống hằng ngày của các em ở trường, ở nhà và ngoài xã hội. Bằng cách lựa chọn cách cân bằng cảm xúc phù hợp, các em sẽ vượt qua được những cảm xúc tiêu cực. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học.
- b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Cảm xúc là trạng thái tâm lý phản ánh nội tâm của con người, bao gồm tư duy và phản ứng cơ thể. B. Cảm xúc là trạng thái tâm lý phản ánh nội tâm của con người, bao gồm cảm nhận và phản ứng cơ thể. C. Cảm xúc là trạng thái tâm lý phản ánh nội tâm của con người, bao gồm cảm nhận, tư duy. D. Cảm xúc là trạng thái tâm lý phản ánh nội tâm của con người, bao gồm cảm nhận, tư duy và phản ứng cơ thể. Câu 2: Cảm xúc được thể hiên qua điều gì? A. Biểu cảm, hành động. B. Lời nói, hành động. C. Biểu cảm, lời nói. D. Biểu cảm, lời nói, hành động. Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là tính từ thể hiện cảm xúc? A. Lo lắng. B. Bất ngờ. C. Thông thái. D. Tức giận. Câu 4: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về cách cân bằng cảm xúc? A. Giữ im lặng, không bộc lộ hay chia sẻ với bất kì ai. B. Điều chỉnh suy nghĩ tích cực. C. Tâm sự với người đáng tin cậy. D. Viết nhật kí. Câu 5: N phát hiện hai người bạn thân đang nói những điều không hay về mình. N nên làm gì? A. Không bộc lộ cảm xúc và ngừng chơi với hai bạn. B. Bộc lộ sự tức giận với hai bạn. C. Giữ bình tĩnh sau đó nói chuyện, trao đổi trực tiếp với hai bạn. D. Bày tỏ sự thất vọng và không chơi với hai bạn. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét.
- - GV nhận xét, chốt đáp án: CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Vận dụng các cách cân bằng cảm xúc hiệu quả vào cuộc sống và mô tả lại cách em đã làm, kết quả của việc làm đó vào nhật kí hoặc vở bài tập.



