Giáo án Tin học 7 - Chủ đề A: Máy tính và cộng đồng sơ lược về các thành phần của máy tính. Khái niệm về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng - Bài 1: Thiết bị vào-ra cơ bản cho máy tính cá nhân

docx 178 trang Kim Kim 13/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học 7 - Chủ đề A: Máy tính và cộng đồng sơ lược về các thành phần của máy tính. Khái niệm về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng - Bài 1: Thiết bị vào-ra cơ bản cho máy tính cá nhân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_7_chu_de_a_may_tinh_va_cong_dong_so_luoc_ve.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học 7 - Chủ đề A: Máy tính và cộng đồng sơ lược về các thành phần của máy tính. Khái niệm về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng - Bài 1: Thiết bị vào-ra cơ bản cho máy tính cá nhân

  1. 1 CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG SƠ LƯỢC VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA CƠ BẢN CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN Môn học: Tin Học; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: ❖ Nhận biết được các thiết bị vào – ra cơ bản và thông dụng nhất. ❖ Biết được có nhiều loại máy tính cá nhân với các kiểu thiết bị vào – ra khác nhau ❖ Biết được một số thiết bị có thể vừa là đầu vòa vừa là đầu ra 2. Năng lực: a) Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b) Năng lực riêng: • Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. • Tổ chức và trình bày thông tin. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
  2. 2 - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài ? Theo em, nên nói “một chiếc máy tính xách tay” hay “một bộ máy tính xách tay”? Vì sao? 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị vào – ra cơ bản cho máy tính để bàn - Mục Tiêu: Nắm được thế nào là thiết bị vào – ra và các loại thiết bị vào ra - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 1. THIẾT BỊ VÀO – RA CƠ BẢN CHO * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: MÁY TÍNH ĐỂ BÀN GV: đưa ra các hoạt động Máy tính để bàn là một bộ gồm: hộp thân HĐ1 máy, màn hình, bàn phím và chuột ? Em hãy cho biết máy tính để bàn - Bàn phím, chuột được dùng để nhập dữ liệu gồm có những bộ phận nào? Em có và điều khiển hoạt động của máy tính, đó là hiểu gì về các bộ phận đó? thiết bị vào cơ bản. HS: Thảo luận, trả lời - Màn hình hiển thị kết quả xử lí thông tin hoặc thông báo tới người dùng máy tính, đó * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: là thiết bị ra cơ bản. GV: em hãy cho biết những bộ phận - Hộp thân máy: chứa những thành phần sau thuộc phần nào của máy tính? quan trọng của máy tính. Đó là bộ xử lí trung tâm (CPU), bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớ ngoài (ổ đĩa cứng) - Ổ đĩa cứng chứa các phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và nhiều tệp dữ liệu khác. + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. • Muốn máy tính để bàn có khả năng nhận + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho thông tin dạng hình ảnh, ta có thể cắm nhau. thêm thiết bị thu hình trực tiếp (webcam) * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV • Cắm thêm loa hay bộ tai nghe kèm micro chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc sẽ làm cho máy tính để bàn có khả năng lại kiến thức
  3. 3 Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh xuất ra và nhận vào thông tin dạng âm thanh Ghi nhớ: - Những thành phần quan trọng nhất của máy tính là bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong và ổ đĩa cứng (bộ nhớ ngoài), nhưng con người cũng không thể sử dụng máy tính nếu thiếu các thiết bị vào – ra cơ bản. Hoạt động 2: Tìm hiểu Thiết bị vào ra cơ bản cho máy tính xách tay a) Mục tiêu: Nắm được Thiết bị vào ra cơ bản cho máy tính xách tay b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 2. THIẾT BỊ VÀO - RA CƠ BẢN CHO MÁY * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: TÍNH XÁCH TAY GV: tổ chức các hoạt động - Toàn bộ hộp thân máy, màn hình, bàn phím và Máy tính để xách tay gồm những bộ chuột của máy tính xách tay được tích hợp phận nào? chung thành một khối, đảm nhiệm đầy đủ các chức năng của thiết bị vào-ra và bộ phận xử lí thông tin. Em có nhận xét gì về máy tính để bàn và - Tấm chạm thay cho chuột máy tính xách tay? HS: Thảo luận, trả lời HS: Lấy các ví dụ trong thực tế. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Máy tính xách tay thường có sẵn loa, micro và camera. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. Ghi nhớ: + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho - Hiện nay máy tính xách tay thường có khả nhau. năng nhận thông tin vào và xuất thông tin ra dưới dạng hình ảnh, âm thanh.
  4. 4 Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu Thiết bị vào ra cơ bản cho máy tính bảng và điện thoại thông minh a) Mục tiêu: Nắm được Thiết bị vào ra cơ bản cho máy tính bảng và điện thoại thông minh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và Sản phẩm dự kiến học sinh 3. THIẾT BỊ VÀO - RA CƠ BẢN CHO MÁY TÍNH * Bước 1: Chuyển giao BẢNG VÀ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH nhiệm vụ: GV: tổ chức các hoạt động Theo em bộ phận nào của máy tính bảng, điện thoại thông minh có chức năng tương tự với bàn phím và tấm chạm của máy tính xách tay? HS: Thảo luận, trả lời HS: Lấy các ví dụ trong thực tế. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một - Máy tính bảng và điện thoại thông minh dùng màn hình HS phát biểu lại các tính chất. chạm (touch screen) hay còn gọi là màn hình cảm ứng. + Các nhóm nhận xét, bổ - Màn hình cảm ứng xuất hiện bàn phím ảo khi cần nhập sung cho nhau. dữ liệu; cho phép chạm ngón tay để điều khiển máy tính * Bước 4: Kết luận, nhận thay thế chuột định: GV chính xác hóa và
  5. 5 Hoạt động của giáo viên và Sản phẩm dự kiến học sinh Ghi nhớ: gọi 1 học sinh nhắc lại kiến - Màn hình cảm ứng vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra. thức 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Gv Cho HS nhắc lại KT: Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học Luyện tập Bài 1. Một bộ máy tính gồm có những thành phần cơ bản nào? Bài 2. Bàn phím ảo thường có ở những thiết bị số nào? Bài 3. Máy tính xách tay dùng bộ phận nào thay thế chuột máy tính? 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: Bài 1. Bố mẹ định thưởng máy tính cho em làm phương tiện học tập. Em sẽ chọn loại máy tính nào? Tại sao? Bài 2. Hộp thân máy chứa những thành phần quan trọng nào của máy tính? Bài 3. Các thiết bị vào – ra cơ bản của máy tính là gì? Bài 4. Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra cho máy tính? 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ:
  6. 6 - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: ................................................................................................................................ BÀI 2 CÁC THIẾT BỊ VÀO - RA Môn học: Tin Học; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được thiết bị vào – ra là gì - Biết được một số thiết bị vào – ra qua ví dụ minh họa 2. Năng lực: a) Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b) Năng lực riêng: • Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. • Tổ chức và trình bày thông tin. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài ? Theo em, ổ đĩa cứng có phải là thiết bị vào – ra hay không? 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
  7. 7 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thiết bị vào - ra - Mục Tiêu: Biết khái niệm các thiết bị vào - ra - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 1. KHÁI NIỆM THIẾT BỊ VÀO - RA * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Các thiết bị giúp máy tính nhận thông tin GV: Tổ chức các hoạt động: HĐ1 vào, xuất thông tin ra sẽ được gọi chung là Hãy kể tên những thiết bị có thể: thiết bị vào – ra hay thiết bị ngoại vi 1) Thu nhận thông tin đưa vào máy tính - Ở đầu vào, máy tính nhận tín hiệu gõ phím, nháy chuột, nhận hình ảnh, âm 2) Xuất thông tin ra khỏi máy tính dưới thanh, dữ liệu số từ mạng hay từ các thiết dạng quen thuộc với con người bị lưu trữ như: ổ đĩa cứng, thẻ nhớ, USB, 3) Đọc hay lưu dữ liệu số từ máy tính vào đĩa CD, DVD. vật lưu trữ hoặc gửi lên mạng - Ở đầu ra, máy tính hiển thị thông tin ra HS: Thảo luận, trả lời màn hình, in ra giấy, phát ra loa, tức là * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chuyển dữ liệu số thành dạng thông tin quen thuộc với con người. + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi Ghi nhớ: + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Thiết bị vào – ra: tên gọi chung của các thiết bị để khi hoạt động, máy tính nhận * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thông tin từ thế giới bên ngoài và xuất + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát thông tin ra thế giới bên ngoài biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thiết bị vào - ra a) Mục tiêu: Nắm được một số thiết bị vào - ra b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 2. MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀO - RA * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: tổ chức HĐ2
  8. 8 Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh - Máy ghi âm số, máy ảnh số, máy quay video Ngoài các thiết bị vào – ra ở trên, em hãy kể tên các thiết bị vào – ra hiện nay số có thể là thiết bị vào khi kết nối trực tiếp với mà em biết? máy tính. HS: Thảo luận, trả lời - Máy quét là thiết bị chuyển văn bản, hình ảnh HS: Lấy các ví dụ trong thực tế. thành tệp ảnh số hóa. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Máy đọc chữ chuyên dụng (OCR) chuyển văn bản chữ in thành dữ liệu văn bản cho máy tính. + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi - Máy quét 3 chiều quét các vật thể có hình khối, + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. chuyển thành phác thảo 3D, có thể xoay để xem từ nhiều góc nhìn * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đầu đọc mã vạch là thiết bị vào + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức - Máy in là thiết bị ra 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Gv Cho HS nhắc lại KT:
  9. 9 Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học LUYỆN TẬP Bài 1. Em hãy kể những thiết bị vào nhận thông tin dạng âm thanh và dạng hình ảnh mà em biết? Bài 2. Em hãy kể những thiết bị ra xuất thông tin dạng âm thanh và dạng hình ảnh mà em biết? 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: Bài 1. Nếu muốn chat video với bạn bằng máy tính để bàn thì em cần có thêm những thiết bị gì? Bài 2. Thiết bị vào – ra là gì? Bài 3. Hãy kể tên một số thiết bị vào? Bài 4. Hãy kể tên một số thiết bị ra? 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ: - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: .......................................................................................................................................... BÀI 3 THỰC HÀNH VỚI CÁC THIẾT BỊ VÀO - RA Môn học: Tin Học; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:
  10. 10 - Kết nối được màn hình, bàn phím, chuột với máy tính để sử dụng. - Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi cho các thiết bị và hệ thống xử lí thông tin. 2. Năng lực: a) Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b) Năng lực riêng: • Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. • Tổ chức và trình bày thông tin. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Không) 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Tìm hiểu kết nối đúng cách bàn phím, chuột với máy tính. - Mục Tiêu: Biết kết nối đúng cách bàn phím, chuột với máy tính - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
  11. 11 - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Sản phẩm dự kiến và học sinh 1. KẾT NỐI ĐÚNG CÁCH BÀN PHÍM, CHUỘT * Bước 1: Chuyển giao VỚI MÁY TÍNH nhiệm vụ: Nhiệm vụ: Có hộp thân máy, một số bàn phím và chuột GV: Tổ chức các hoạt các loại khác nhau để tách rời bên ngoài. Hãy chọn các động thiết bị trên kết nối với máy tính và khởi động lại (nếu HS: Thảo luận, trả lời cần thiết) để có thể bắt đầu sử dụng. * Bước 2: Thực hiện Hướng dẫn: nhiệm vụ: Bước 1. Nhận biết các cổng cắm trên thân máy có thể + HS: Suy nghĩ, tham dùng kết nối chuột, bàn phím khảo sgk trả lời câu hỏi - Cổng tròn + GV: quan sát và trợ - Cổng USB giúp các cặp. Bước 2. Nhận biết bàn phím, chuột tương ứng * Bước 3: Báo cáo, thảo - Bàn phím, chuột có dây gắn đầu cắm hình tròn luận: - Bàn phím, chuột có dây gắn đầu cắm USB + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại - Bàn phím, chuột không dây (kèm đầu cắm USB) các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Bước 3. Thực hiện kết nối cho mỗi loại - Cắm đầu cắm hình tròn vào cổng tròn đánh dấu tương ứng (màu sắc, hình dạng) - Cắm đầu cắm USB vào cổng USB - Lấy USB đi kèm để kết nối không dây, cắm vào cổng USB Bước 4. Kiểm tra hoạt động của các thiết bị.
  12. 12 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm dự kiến và học sinh - Lắp pin và bật công tắc trên bàn phím, chuột (nếu cần) - Kiểm tra hoạt động của chuột và bàn phím Hoạt động 2: Tìm hiểu kết nối đúng cách màn hình với máy tính. - Mục Tiêu: Biết kết nối đúng cách màn hình với máy tính - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và Sản phẩm dự kiến học sinh 2. KẾT NỐI ĐÚNG CÁCH MÀN HÌNH VỚI * Bước 1: Chuyển giao MÁY TÍNH nhiệm vụ: Nhiệm vụ: Có hộp thân máy và dây cắm màn hình các GV: Tổ chức các hoạt động loại khác nhau để tách rời bên ngoài. Hãy chọn dây HS: Thảo luận, trả lời cắm phù hợp và kết nối màn hình với máy tính để có thể bắt đầu sử dụng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn: + HS: Suy nghĩ, tham khảo Bước 1. Nhận biết các cổng cắm có thể dùng cho thiết sgk trả lời câu hỏi bị xuất hình ảnh + GV: quan sát và trợ giúp - Cổng VGA, DVI, HDMI, Display các cặp. Bước 2. Nhận biết đầu cắm tương ứng * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 3. Thực hiện kết nối * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và - Cắm đầu cắm vào đúng cổng, bật điện gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 3. MỘT SỐ VÍ DỤ THAO TÁC GÂY LỖI thức - Chọn cắm sai cổng - Cắm giắc USB không đúng chiều - Lắp pin không đúng chiều cho chuột khôn dây hoặc bàn phím không dây - Lựa chọn sai máy in
  13. 13 Hoạt động của giáo viên và Sản phẩm dự kiến học sinh - Dịch chuyển màn hình làm cáp màn hình kéo căng, có thể dẫn đến lỏng chỗ tiếp xúc của các giắc cắm kết nối màn hình với máy tính và màn hình với nguồn điện 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: Câu 1. Cổng cắm chuột hoặc bàn phím của máy tính để bàn bị gãy một chân cắm nên không thể cắm chuột hoặc bàn phím có dây. Làm thế nào để có thể tiếp tục sử dụng được máy tính? 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ: - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: ..................................................................................................................................... BÀI 4 MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH Môn học: Tin Học; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được hệ điều hành là một phần mềm đặc biệt, làm những việc khác với phần mềm ứng dụng - Phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng. - Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. - Biết được các biện pháp cơ bản cần thực hiện để bảo vệ an toàn dữ liệu. 2. Năng lực: a) Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  14. 14 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b) Năng lực riêng: • Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. • Tổ chức và trình bày thông tin. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài Hệ điều hành là một loại phần mềm đặc biệt. Tên gọi đó gợi cho em điều gì về chức năng của loại phần mềm này? 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ điều hành khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính - Mục Tiêu: Biết hệ điều hành khởi động và kiểm soát mọi hoạt động của máy tính - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 1. HỆ ĐIỀU HÀNH KHỞI ĐỘNG VÀ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: KIỂM SOÁT MỌI HOẠT ĐỘNG CỦA GV: Tổ chức các hoạt động MÁY TÍNH HĐ1: Quan sát máy tính từ khi bật đến - Khi bật máy tính, phải chờ một khoảng thời khi tắt máy, em có nhận xét gì? gian ngắn máy tính mới sẵ sàng làm việc. Trong khoảng thời gian đó, hệ điều hành được nạp từ ổ đĩa cứng lên bộ nhớ trong HS: Thảo luận, trả lời RAM. Hệ điều hành sẽ kiểm tra các thành * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
  15. 15 Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh phần của hệ thống, đảm bảo chúng sẵn sàng + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả hoạt động. lời câu hỏi - Khi tắt máy, phải chờ một khoảng thời gian + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. ngắn máy tính mới ngừng hẳn hoạt động. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Có nhiều hệ điều hành khác nhau cho máy + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS tính và các thiết bị số: Windows, MaxOS, phát biểu lại các tính chất. Linux, , Android, iOS, + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho Ghi nhớ: nhau. - Hệ điều hành tự động chạy sau khi bật máy tính, khởi động máy tính để sẵn sàng bắt đầu * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV làm việc; kiểm soát mọi hoạt động giao tiếp chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc giữa người dùng và máy tính; thu dọn dữ lại kiến thức liệu, kết thúc các chương trình và tắt máy khi nhận lệnh Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ điều hành quản lí người dùng máy tính, các phần mềm ứng dụng và các tệp dữ liệu a) Mục tiêu: Biết hệ điều hành quản lí người dùng máy tính, các phần mềm ứng dụng và các tệp dữ liệu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 2. HỆ ĐIỀU HÀNH QUẢN LÍ NGƯỜI DÙNG MÁY * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: TÍNH GV: Em hãy kể tên một số biểu tượng thường thấy trên màn hình nền máy tính - Hệ điều hành quản lí mỗi người dùng bằng một tài khoản và cho biết đó có phải là phần mềm ứng dụng không? máy tính. Tài khoản máy tính bao gồm tên người dùng và HS: Thảo luận, thực hành mật khẩu tương ứng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 3. HỆ ĐIỀU HÀNH QUẢN LÍ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG VÀ CÁC TỆP DỮ LIỆU + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi - Hệ điều hành cho phép cập nhật phần mềm ứng dụng lên + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. phiên bản mới hơn, thực hiện việc cài đặt mới hay gỡ bỏ * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phần mềm ứng dụng. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. - Toàn bộ các phần mềm ứng dụng có trong máy tính sẽ + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. hiển thị trong nút Start * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại - Mở cửa sổ của trình quản lí hệ thống trên thanh Taskbar kiến thức có biểu tượng File Explorer
  16. 16 Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ điều hành hỗ trợ an toàn dữ liệu a) Mục tiêu: Biết hệ điều hành hỗ trợ an toàn dữ liệu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm Hoạt động của giáo viên và học sinh dự kiến 4. HỆ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ĐIỀU GV: Em có biết hệ điều hành hỗ trợ an toàn dữ liệu bằng cách nào không? HÀNH HỖ TRỢ HS: Thảo luận, thực hành AN * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: TOÀN + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi DỮ LIỆU + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. a) Phòng chống * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: virus + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. - Các hệ + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. điều hành nói chung * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại đều có hỗ kiến thức trợ phòng chống virus. Ví dụ: Windows 10 có trung tâm an ninh
  17. 17 Sản phẩm Hoạt động của giáo viên và học sinh dự kiến Windows Defender với tính năng phòng chống virus (Antivirus) - Cài thêm phần mềm phòng chống virus như: Avast Free Antivirus, b) Sao lưu dự phòng - Hệ điều hành cho phép thiết lập một chiến lược sao lưu dự phòng định kì thường xuyên và thực hiện khôi phục lại khi có sự cố 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Gv Cho HS nhắc lại KT:
  18. 18 Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học LUYỆN TẬP Bài 1. Em hãy kể tên và nêu sơ lược chức năng một số phần mềm ứng dụng mà em biết? Bài 2. Hãy nêu một số chức năng đặc biệt của hệ điều hành mà phần mềm ứng dụng không có. Bài 3. Hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau: 1) Máy tính em đang dùng đã có phần mềm phòng chống virus nào chưa? 2) Hệ điều hành mà em biết có các lựa chọn sao lưu nào? 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: Câu 1. Trong các biểu tượng bên, đâu là biểu tượng của phần mềm ứng dụng? Câu 2. Trong các câu sau, câu nào đúng? 1) Phòng chống virus và sao lưu dự phòng là chức năng của hệ điều hành, ta không cần làm gì thêm. 2) Hệ điều hành hỗ trợ phòng chống virus và sao lưu dự phòng 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ: - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: ........................................................................................................................................... BÀI 5 THỰC HÀNH KHÁM PHÁ TRÌNH QUẢN LÍ HỆ THỐNG TỆP Môn học: Tin Học; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết
  19. 19 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được trình quản lí hệ thống tệp là gì và những chức năng chính của nó - Hiểu được ý nghĩa quan trọng của phần mở rộng trong tên tệp - Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, được lưu trữ trong máy tính như mọi tệp khác. - Thao tác được trong cửa sổ làm việc của trình quản lí hệ thống tệp 2. Năng lực: a) Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b) Năng lực riêng: • Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. • Tổ chức và trình bày thông tin. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu của sổ File Explorer - Mục Tiêu: Biết sử dụng của sổ File Explorer - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
  20. 20 - Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Sản phẩm dự kiến và học sinh 1. CỬA SỔ FILE EXPLORER * Bước 1: Chuyển giao - Trình quản lí hệ thống tệp là File Explorer nhiệm vụ: - File Explorer có 3 vùng chính: vùng nút lệnh, vùng điều GV: Tổ chức các hoạt hướng, vùng hiển thị nội dung động - Vùng hiển thị nội dung thường có: tên tệp, tên thư mục; Trong windows, trình thời điểm sửa đổi gần nhất (Date); kiểu tệp (Type); kích quản lí hệ thống tệp ở đâu? thước (Size); HS: Thảo luận, trả lời * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của đuôi tên tệp - Mục Tiêu: Biết ý nghĩa của đuôi tên tệp - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh 2. Ý NGHĨA CỦA ĐUÔI TÊN TỆP * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Khi sử dụng một phần mềm nào đó, GV: Tổ chức các hoạt động nếu tạo và lưu một tệp thì phần mềm Em có biết ý nghĩa của đuôi tên tệp là gì ứng dụng đó sẽ tự động thêm một dấu không? “.” và một số kí tự vào sau tên tệp. Phần