Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương

pdf 25 trang Kim Kim 13/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_6_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_tran_t.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương

  1. 1 Ngày soạn: 20/2/2023 Ngày dạy:Tiết 35: 27/2; Tiết 36:2/3/2023 TIẾT 35+36: BÀI 21. BIỂN VÀ ĐẠI DƢƠNG I. MỤC TIÊU : 1. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, lược đồ xác định vị trí của các đại dương, dòng biển. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có. - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận biết hiện tượng thủy triều qua hình ảnh. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ tài nguyên, chủ quyền biển – đảo Việt Nam và môi trường biển. - Chăm chỉ: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học. - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với khó khăn của những vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, sóng thần,.... II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ biển và đại dương trên thế giới. Bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới. - Tranh ảnh về một số biển và đại dương nổi tiếng trên thế giới. - Video hiện tượng sóng, thủy triều, những thảm họa thiên tai trên biển: bão, sóng thần, - Máy chiếu, phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Mở đầu. a. Mục tiêu : Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. Học sinh kể tên được các đại dương và các lục địa trên Trái Đất. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của mình và lắng nghe bài hát để mô tả về biển. c. Sản phẩm: Hs mô tả về biển. Nêu được 4 đại dương: TBD, BBD, ĐTD, ÂĐD và 6 lục địa trên TĐ d. Tổ chức hoạt động: Bƣớc 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh nghe bài hát “Bé yêu biển lắm”. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  2. 2 Qua bài hát vừa nghe, em có thích đi chơi biển không? Em biết những gì về biển? GV sử dụng kĩ thuật KWL để kết nối giữa các vấn đề đã biết và muốn biết về Biển và đại dương. Em đã biết gì về Em muốn biết gì về Em đã đƣợc học gì về Biển và Biển và đại Biển và đại dƣơng? đại dƣơng ở Tiểu học? dƣơng? W L K HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bƣớc 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới GV: Nước mặn chiếm 97,5% khối nước trên Trái Đất, gần như toàn bộ nằm trong các biển và đại duơng. Nước trong các biển và đại duơng có nhiệt độ và độ muối khác nhau độ theo vĩ độ và luôn vận động. HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Đại dƣơng thế giới a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới. b. Nội dung: Quan sát H1 và nội dung SGK trang 163 để tìm hiểu đại dương thế giới c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1/ Đại dƣơng thế giới GV nhắc lại kiến thức cho HS: Nước biển và - Đại dương thế giới là lớp đại dương bao phủ 70% diện tích Trái Đất, nó nước liên tục, bao phủ hơn 70% là nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí diện tích bề mặt Trái Đất. quyển, giúp điều hòa khí hậu trên bề mặt Trái - Bao gồm: Thái Bình Dương, Đất. ( Gv giải thích vì sao chúng gọi là đại Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương dương thế giới: nhà thám hiểm Ma-gien-lăng và Bắc Băng Dương đã đi vòng quanh TĐ trên đại dương; điều này chứng tỏ các đại dương liên thông với nhau. Mặc dù các đại dương liên thông với nhau GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  3. 3 nhưng con người lại chia thành các đại dương bộ phận) GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát Hình 1, cho biết: - Xác định vị trí các đại dương trên hình 1. Cho biết mỗi đại dương tiếp giáp với các châu lục nào? - Đại dương nào có diện tích lớn nhất? Đại dương nào có diện tích bé nhất? HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài - Thái Bình Dương lớn nhất. Bắc Băng Dương nhỏ nhất. Hoạt động 2.2. Độ muối, nhiệt độ của nƣớc biển a. Mục tiêu: Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới. b. Nội dung: Dựa vào nội dung SGK trang 164 để tìm hiểu Độ muối, nhiệt độ của nước biển. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2/ Độ muối, nhiệt độ cùa nƣớc GV : Dựa vào thông tin trong mục 2, em biển. hãy: a. Độ muối: - Em đã từng đi biển chưa? Nước biển có - Nước biển có độ mặn là do sự đặc điểm gì? hòa tan muối từ trong lục địa được - Nhận xét sự thay đổi của độ muối và nhiệt sông đưa ra hoặc muối được thoát độ giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ra từ các núi lửa ngầm trong đại GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  4. 4 ôn đới? dương, tích tụ theo thời gian mà - Tại sao nước biển lại mặn? Độ muối đó do thành. đâu mà có? - Độ muối trung bình của nước đại GV: Nhận xét sự thay đổi của độ muối và dương là 35‰ . nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới. b. Nhiệt độ: HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ – Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ bộ đại dương thế giới là khoảng GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 17°C vụ - Càng lên các vĩ độ cao, nhiệt độ HS: Vận dụng sự hiểu biết của mình để suy nước biển càng thấp. nghĩ, trả lời. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả. GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Kết luận, nhận định: GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng - Nước biển là nước trong các đại dương nói chung. Nước biển có vị mặn. - Trong 1 lít nước biển có chứa 35g muối. Đơn vị đo: %o - Nước biển có độ mặn là do sự hòa tan muối từ trong lục địa được sông đưa ra hoặc muối được thoát ra từ các núi lửa ngầm trong đại dương, tích tụ theo thời gian mà thành. - Độ muối không giống nhau tùy thuộc vào lượng nước sông chảy vào nhiều hay ít, lượng mưa và độ bốc hơi lớn hay nhỏ, HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.3. Một số dạng vận động của nƣớc biển và đại dƣơng a. Mục tiêu: HS biết được các hình thức vận động và đặc điểm của từng vận động đó. b. Nội dung: Dựa vào H2 và H3 và nội dung SGK trang 164-165 để tìm hiểu Một số dạng vận động của nước biển và đại dương c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  5. 5 Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3/ Một số dạng vận động của nƣớc biển và đại dƣơng a. Sóng biển : - Sóng là sự chuyển động tại chỗ của các lớp nước trên mặt - Nguyên nhân: do gió. Gió càng mạnh thì sóng càng lớn b. Thuỷ triều: - Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống trong một thời gian nhất định (trong ngày). c/ Dòng biển. - Dòng biển là các dòng nước chảy trong biền và đại dương - Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh. Quan sát H1,2 SGK trang 165-166, Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm nhỏ và giao phiếu học tập cho các em. Hoàn thành phiếu học tập: Hình thức Biểu hiện Nguyên chuyển nhân động Thảo luận nhóm: NH CÂU HỎI ÓM N 1, - Trình bày hiện tượng thủy 2 triều ( biểu hiện và nguyên nhân) - Nêu những ảnh hưởng của GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  6. 6 sóng biển trong thực tiễn. - Trình bày hiện tượng sóng N 3, biển ( biểu hiện và nguyên 4 nhân) - Ứng dụng của thủy triều trong thực tế N 5, - Thế nào là dòng biển? 6 Nguyên nhân sinh ra dòng biển? - Kể tên hai dòng biển nóng và lạnh ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và giải thích hiện tượng sóng thần ( nguyên nhân, tác động, dấu hiệu nhận biết và biện pháp ứng phó) - phần “ Em có biết” trong SGK. HS: Lắng nghe, ghi bài 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Dựa và kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi bài tập. Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển và đại dương: sóng, thủy triều và dòng biển. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  7. 7 c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức hoạt động. - Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  8. 8 GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  9. 9 GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay. HS: lắng nghe . Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng. Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bƣớc 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Câu 1: Câu 2: 4. Vận dụng a. Mục tiêu: HS giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức kiến thức đã học. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: HS Chọn một trong các nhiệm vụ sau: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  10. 10 1/ Em hãy kể tên các dòng biển nóng và lạnh trong Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. 2/ Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thuỷ triều. 3/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đối với các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo, thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Câu 1. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  11. 11 Ngày soạn: 27/2/2023 Ngày dạy: 7/ 3/2023 TIẾT 37:BÀI 22. LỚP ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên đến quá trình hình thành đất. - Năng lực tìm hiểu địa lí:Sử dụng sơ đồ, biểu đồ để trình bày được các tầng đất và thành phần đất. Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ôn đới. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học. 2. Phẩm chất -Trách nhiệm:Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ đất. - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học. - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những vùng, những nơi thường xuyên gặp khó khăn về vấn đề thổ nhưỡng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Hình vẽ các tầng đất. - Biểu đồ thành phần đất. - Một số mẫu đất hoặc hình ảnh đất tại địa phương. - Tranh ảnh, video về các tầng đất, thành phần đất, nhân tố hình thành đất và các nhóm đất điển hình trên trái đất. - Bản đồ các nhóm đất chính trên Trái Đất. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Mở đầu:( 3 phút) a. Mục tiêu: - Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học. - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  12. 12 b. Nội dung:Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1.Giao nhiệm vụ GV:"Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu". Đất là một trong các thành phần tự nhiên của Trái Đất. Sự sống trên Trái Đất được bao bọc, nuôi dưỡng và phát triển nhờ đất. Em có biết: Đất gồm những thành phần nào? Đất dược hình thành như thế nào? Trên Trái Đất có bao nhiêu nhóm đất điển hình? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (35 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tầng đất a. Mục tiêu : Nêu đƣợc các tầng đất. b. Nội dung: HS khai thác SGK và hình vẽ để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: câu trả lời và bài làm của HS. d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Các tầng đất GV: 1. Quan sát hình 1, em hãy kể tên các tầng đất? - Gồm 3 tầng: Tầng đá mẹ, tầng tích tụ và tầng chứa mùn. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  13. 13 - Trong đó tầng tích tụ có tác động mạnh mẽ đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật 2. Trong các tầng đất, tầng nào trực tiếp tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật? HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2: Thành phần của đất. a. Mục tiêu: Nêu được các thành phần trong đất và tỉ lệ các thành phần đó. b. Nội dung: Tìm hiểu Thành phần của đất c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Thành phần của đất GV : - Đất bao gồm nhiều thành phần: 1. Quan sát hình 2, cho biết đất bao gồm khoáng, chất hữu cơ, không khí và những thành phần nào. Thành phần nào nước. chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất? - Tỉ lệ các thành phần trong đất thay đồi tuỳ thuộc vào điều kiện hình GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  14. 14 thành đất ở từng nơi. 2. Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất a. Mục tiêu: Trình bày được các nhân tố hình thành đất ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất như đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian b. Nội dung: Tìm hiểu Các nhân tố hình thành đất c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Các nhân tố hình thành đất GV: 1. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình - Các nhân tố ảnh hưởng đến quá hình thành đất. trình hình thành đất như đá mẹ, khí 2. Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3, hậu, sinh vật, địa hình và thời gian. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  15. 15 em hãy trình bày nhân tố hình thành đất mà - Trong đó nhân tố đóng vai trò quan em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự trọng nhất là đá mẹ. lựa chọn đó. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 4: Tìm hiểu Một số nhóm đất điền hình trên Trái Đất a. Mục tiêu: HS kể tên và xác định được trên bản đồ 1 số nhóm đất có diện tích lớn trên thê giới điển hình ở vùng nhiệt đới và ở vùng ôn đới. Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ đất. b. Nội dung: Tìm hiểu Một số nhóm đất điền hình trên Trái Đất c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Một số nhóm đất điển hình GV: trên Trái Đất Câu 1:Dựa vào H.5 SGK và thông tin trong bài, em hãy kể tên các nhóm đất điển hình - Đất đen thảo nguyên ôn đới: Khu trên Trái đất? vực Trung Á, trung tâm Bắc Mĩ, Nam Mĩ GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  16. 16 - Đất pốt dôn: Bắc Âu, ĐB Xi-bia, Đông bắc Hoa Kì, trung tâm Ca-na- đa - Đất đỏ vàng nhiệt đới: ĐNÁ, Trung Phi, Nam Mĩ( kv A-ma-dôn) Câu 2: xác định nơi phân bố chủ yếu của các nhóm đất? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài 3. Luyện tập(5 phút) a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Cách thức thực hiện. Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: đưa ra các câu hỏi. Câu 1: Dựa vào bản đồ H.5(SGK) cho biết tên nhóm đất phổ biến ở nước ta? Câu 2.Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc? Câu 3. Con người có tác động như thế nào đến sự biến đổi của đất? HS: lắng nghe Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  17. 17 HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp để tìm đáp án đúng. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 4. Vận dụng ( 2 phút) a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm. d. Cách thức thực hiện. Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao nhiệm vụ: Hãy sưu tầm tư liệu, nghiên cứu để viết về nhóm đất phổ biến ở nước ta. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện. HS: Hỏi và đáp ngắn gọn Bƣớc 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày. Bƣớc 4: Kết luận – nhận định: GV nhận xét đánh giá ở tiết học sau. . Ngày soạn: 27/2/2023 Ngày dạy: 9/3/2023 TIẾT 38: BÀI 23. SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu dược ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương. - Yêu thiên nhiên, có ý thúc bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện ra vấn đề, đề xuất và lựa chọn giải pháp phù hợp. * Năng lực Địa Lí: - Khai thác các thông tin, kiến thức qua tranh ảnh, sơ đồ. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  18. 18 3. Phẩm chất - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Tranh, ảnh, video về sự sống trên Trái Đất. - Hình 1. Sinh vật dưới đại dương. - Hình 2. Một số thảm thực vật trên lục địa. - Hình 3. Một số động vật trên lục địa 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa. - Vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: ? Các cơ thể sổng tồn tại và phát triển ở các môi truờng khác nhau đã tạo nêsn sự khác biệt, tính đa dạng của sinh vật trên Trái Đất. Vậy sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất biểu hiện nhƣ thế nào? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Sự đa dạng của sinh vật dƣới đại dƣơng a. Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự đa dạng của sinh vật dưới đáy đại dương b. Nội dung: Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  19. 19 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Sự đa dạng của sinh vật dƣới đại GV: dƣơng 1. Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng của thế - Sinh vật dưới đáy đại dương rất đa giới sinh vật dƣới đại dƣơng. dạng về số lượng và thành phần loài. 2. Quan sát hình 1, em hãy kể tên một số loài sinh vật ở các vùng biển trong đại dƣơng. HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ theo chiều dọc (chiều sâu), theo chiều ngang (từ bờ ra khơi) nhìn vào hình vẽ và chú thích các loài sinh vật để trả lời. HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 1. Do vĩ độ và độ sâu khác nhau sẽ có nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng, nồng độ ôxy khác nhau. 2. + Vùng biển khơi mặt: tôm, cá ngừ, sứa, rùa, cỏ biển, san hô GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  20. 20 + Vùng biển khơi trung: cua, cá mập, mực. + Vùng biển khơi sâu: sao biển, bạch tuộc. + Vùng biển khơi sâu vực thẳm: cá cần câu, mực ma. + Vùng đáy vực thẳm: hải quỳ. HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2: Sự đa dạng của sinh vật trên lục địa a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng của sinh vật trên lục địa. b. Nội dung: Tìm hiểu Sự đa dạng của sinh vật trên lục địa c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sự đa dạng của sinh vật trên lục GV: địa. HS Đọc thông tin và các hình ảnh trong mục a) Thực vật 2, em hãy: - Phong phú, đa dạng, có sự khác 1. Nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng của sinh biệt rõ rệt giữa các đới khí hậu vật trên lục địa. 2. Kể tên một số loài thực vật, động vật ở b) Động vật các đới mà em biết. - Động vật chịu ảnh hưởng của khí 3. Nêu sự khác nhau về thực vật giữa rừng hậu ít hơn thực vật, do động vật có mƣa nhiệt đới với rừng lá kim và đài thể di chuyền từ nơi này đến nơi nguyên. khác. Giới động vật trên các lục địa HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ cũng hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt giữa các đới khí hậu. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bƣớc 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 1. Do sự khác nhau về khí hậu trên Trái Đất. 2. Kể tên một số loài thực vật, động vật trên TTD: tùy hiểu biết của từng HS. 3. Do điều kiện về khí hậu (nhiệt độ, lượng GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023