Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_8_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8 I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Tổng câu Tổng TT Thông Vận dụng TN TL điểm Nhận biết Vận dụng Nội hiểu cao Kĩ năng dung/đơn vị kiến T thức TN N TN TN 7 TL TL TL TL KQ K KQ KQ Q 1 Đọc hiểu Thơ Tự do 0 3 0 2 0 2 0 0 0 7 6 Truyện ngắn 2 Viết Phân tích một tác phẩm truyện. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1* 4 một bài thơ tự do. Tổng 0 25 0 35 0 30 0 10 0 7+1* 10 Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% 0 100 Tỉ lệ chung 60% 40% 0% 100% 100%
- II. BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Chủ đề vị kiến biết hiểu dụng dụng cao thức 1 Đọc hiểu Thơ tự do Nhận biết: - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ - Nhận biết được đề tài, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ 3TL 2TL 2TL thuật trong thơ hiện đại. - Nhận biết được hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ. Thông hiểu: - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, hình tượng trung tâm của bài thơ. - Phân tích, lí giải được mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ. - Phân tích được nét độc đáo thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục... - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, thông điệp bài thơ. Vận dụng: - Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào đọc hiểu văn bản thơ, đánh giá, phê bình văn bản thơ,
- thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của cá nhân về bài thơ - Đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ trong bài thơ Vận dụng cao: - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản thơ. - Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân Truyện Nhận biết: ngắn - Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu. - Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật. - Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp. Thông hiểu: - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện. - Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn
- tuyến và cốt truyện đa tuyến. - Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản. - Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm. 2 Viết Phân tích Nhận biết: một tác Thông hiểu: phẩm truyện
- Vận dụng: Vận dụng cao: Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. Yêu cầu: Viết đoạn Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ 1TL* 1TL* văn ghi lại tự do, nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác cảm nghĩ dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. về một bài * Nhận biết: thơ tự do 1TL* - Xác định được kiểu bài viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ tự do. - Giới thiệu tác giả, bài thơ. 1TL* - Bố cục đoạn văn được trình bày hợp lí, có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. * Thông hiểu: - Xác định được cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ. - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên những yếu tố hình thức nghệ thuật. - Chỉ ra được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục. - Dẫn chứng là các hình ảnh, từ ngữ, được trích dẫn từ văn bản. * Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng tạo lập văn bản để viết được đoạn văn ghi lại cảm xác về một bài thơ tự do. - Khẳng định ý kiến, cảm nghĩ của người viết về bài
- thơ và đánh giá thành công nghệ thuật của bài thơ. - Rút ra được thông điệp của tác giả được gửi gắm qua bài thơ. * Vận dụng cao: - So sánh với các bài thơ cùng đề tài; liên hệ với thực tiễn; - Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác trong đọc hiểu văn bản thơ. - Sử dụng ngôn từ sáng tạo, linh hoạt. Tổng 4TL 3TL 3TL 1 TL Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
- III. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỜNG THCS LÊ LỢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 8 (Đề kiểm tra gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Cha kể con nghe về những ngày xưa Cổ tích rừng sâu hoàng tử cưỡi ngựa đi tìm công chúa Cổ tích của cha... là khi cầm lấy bàn tay be bé Nghe tiếng trống vỗ con con thúc lồng ngực mỉm cười Chẳng cần con là vĩ nhân đâu... cha chỉ cần con là con thôi Biết chập chững gọi cha, biết bi bô đòi mẹ Biết khóc khi khổ đau biết cười giòn tan khi mạnh mẽ Biết xúc cơm ăn biết lấy nước uống khi khát miệng thôi mà [...] Báu vật ơi! Thương con mong manh Ngủ đi chiều nay giông bão về cha đã khoá chặt then cửa Canh cho giấc mộng vẹn tròn... ừ! Cha sợ Làm sao dai dẳng cùng con đến hết kiếp người Chỉ cần con là người bình thường thôi Xin đánh đổi tất cả những gì cha có. (Trích Chỉ cần con là người bình thường thôi, Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Xác định phương thức biết đạt chính của đoạn thơ. Câu 3. Hãy nêu ít nhất hai biểu hiện cho thấy “con là con thôi” theo mong muốn của cha trong đoạn trích. Câu 4. Từ “Cổ tích” trong hai câu thơ “Cổ tích của cha... là khi cầm lấy bàn tay be bé/ Nghe tiếng trống vỗ con con thúc lồng ngực mỉm cười” được sử dụng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ này. Câu 5. Hình ảnh “giông bão” trong câu thơ “Ngủ đi chiều nay giông bão về cha đã khoá chặt then cửa” sử dụng phép tu từ nào? Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ấy. Câu 6. Trong đoạn thơ, người cha mong muốn “Chỉ cần con là người bình thường thôi”, riêng em, em muốn mình trở thành người như thế nào? Vì sao? Câu 7: Từ ý thơ “Báu vật ơi! Thương con mong manh/ Ngủ đi chiều nay giông bão về cha đã khóa chặt then cửa” ở trên, em cảm nhận thế nào về vai trò của gia đình trước những giông bão có thể đến với con trong cuộc sống (trình bày bằng 2 – 3 câu văn). II. VIẾT (4,0 điểm) Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ tự do đã học hoặc đã đọc. --------------------HẾT--------------------
- IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TRƯỜNG THCS LÊ LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8 (Hướng dẫn chấm có 02 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC - HIỂU 6,0 ĐỌC- HIỂU 1 Học sinh xác định đúng thể thơ: Tự do 0,5 2 Học sinh chỉ ra đúng phương thức biểu đạt: Biểu cảm 0,5 3 HS chỉ ra được ít nhất 02 biểu hiện: 1,0 - Biết chập chững gọi cha, biết bi bô đòi mẹ. - Biết khóc khi khổ đau biết cười giòn tan khi mạnh mẽ. - Biết xúc cơm ăn biết lấy nước uống khi khát miệng.... Kể được mỗi ý 0,25 điểm. Tối đa 02 ý: 0,5 điểm 4 Học sinh xác định được đúng nghĩa của từ là: Nghĩa chuyển. 1,0 Từ Cổ tích ở đây được hiểu là những điều kì diệu, hạnh phúc. Trong câu thơ trên có thể hiểu từ khi con được sinh ra đã là điều kì diệu, đẹp đẽ như những câu chuyện cổ tích khác. 5 HS gọi tên được biện pháp tu từ, nêu dấu hiệu nhận biết 0,5 - Hình ảnh giông bão -> Biện pháp tu từ ẩn dụ - Học sinh phân tích được các tác dụng: 0,5 + Gợi ra những khó khó khăn, thử thách, khắc nghiệt, những điều không hay xảy ra trong cuộc sống. + Cha sẽ luôn là người bảo vệ và đảm bảo an toàn cho con trong mọi hoàn cảnh. Từ đó thấy được tình yêu thương, chở che vô điều kiện của cha dành cho con. + Liên hệ: Biết trân trọng, biết ơn cha mình. Học sinh phân tích được 01 tác dụng được 0,5 điểm. Phân tích được 02 tác dụng trở lên được tối đa 1,0 điểm. 6 Học sinh tự trình bày theo quan điểm của mình. Có lí giải phù 1,0 hợp Gợi ý: Em muốn trở thành một người bình thường, một người được sống cuộc đời của chính mình, vui vẻ, bình an, được yêu thương, chia sẻ... 7 Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình bằng 2-3 câu văn về 1,0 vai trò của gia đình Gợi ý: - Khi còn nhỏ, gia đình là nơi bảo vệ ta trước mọi giông bão. - Khi trưởng thành, gia đình là điểm tựa
- - Gia đình là nơi tiếp thêm động lực để con vượt qua giông bão... Học sinh trả lời được mỗi ý được 0,5 điểm. Tối đa từ 2 ý trở lên được 1,0 điểm. II. VIẾT 4,0 VIẾT a. Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của đoạn văn . 0,25 b. Xác định đúng nội dung chủ yếu cần bày tỏ cảm xúc. 0,25 c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn. 1. Mở đoạn 0,5 - Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ. 2. Thân đoạn - Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm của 2,0 hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ), khái quát chủ đề của bài thơ. - Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, biện pháp tu từ ) ). 3. Kết đoạn Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ. 0,5 d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ sâu sắc, sáng 0,25 tạo. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,25 pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Tổng điểm 10,0 * Chú ý: Trên đây chỉ là những gợi ý biểu điểm, GV cần linh hoạt chấm theo sự tư duy và sáng tạo của HS. P. Lê Lợi, ngày20 tháng 8 năm 2024 LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ DUYỆT Bùi Thúy Hằng Nguyễn Thị Hồng Bến Đoàn Thị Thu Hằng



