Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8 I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tổng câu Tổng điểm Mức độ nhận thức % Nội T Thông Vận dụng TL Kĩ năng Nhận biết Vận dụng T dung/đơn vị kiến hiểu cao thức Tỉ Tỉ Tỉ Tỉ lệ TL lệ TL TL lệ TL lệ% % % % 1 Đọc hiểu Truyện lịch sử Thơ Đường luật 15 3 25 2 20 2 0 0 7 60 2 Viết Kể về một chuyến đi (tham quan một 5 1* 15 1* 10 1* 10 1* 40 1* di tích lịch sử, VH) Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thất ngôn bát cú hoặc Tứ
- tuyệt Đường luật) Tổng 20 3 40 2 30 2 10 1 8 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 100% Tỉ lệ chung 60% 40% 100 II. BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Thông Vận dụng Chủ đề vị kiến Nhận biết Vận dụng thức hiểu cao 1 Đọc hiểu Truyện Nhận biết: Lịch sử - Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu của truyện. - Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật. Thông hiểu: - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện. - Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
- muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Xác định được câu hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản. Vận dụng:Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. 2 Đọc hiểu Thơ Nhận biết Đường - Nhận biết được những dấu hiệu luật về hình thức để phân biệt các thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, 3TL 2TL 2TL cách gieo vần, tạo nhịp, đối ngẫu. Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. - Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệu, nhịp điệu trong bài thơ; nhận biết được các yếu tố trào phúng trong thơ. - Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ tình trong bài thơ. Thông hiểu - Phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên
- những yếu tố hình thức nghệ thuật. - Phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật thơ trào phúng; vai trò, ý nghĩa của một số yếu tố hình thức thơ Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục. Vận dụng - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua bài thơ. - Cảm nhận được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. - Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác trong đọc hiểu văn bản thơ. 2 Viết Kể về Nhận biết: Nhận biết được yêu một cầu của đề về kiểu bài kể về chuyến đi chuyến đi. Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản ) 1TL* 1TL* 1TL* 1TL* Vận dụng: Viết được một bài văn
- kể về một chuyến đi có trình tự hợp lí, có yếu tố tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. trong quá trình viết có sử dụng thuyết minh các hoạt động, sự kiện. Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn điểm ấn tượng để kể, có biểu cảm tốt để người đọc thấy hấp dẫn. Tổng 4TL 3TL 3TL 1 TL Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
- III. ĐỀ KIỂM TRA UBND TP. BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS LÊ LỢI NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN 8 (Đề kiểm tra gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: THU VỊNH (Nguyễn Khuyến) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu. Nước biếc trông như tầng khói phủ, Song thưa để mặc bóng trăng vào. Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái, Một tiếng trên không ngỗng nước nào? Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào(1). (Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971) Chú thích : (1) Ông Đào: ở đây chỉ Đào Uyên Minh, còn gọi là Đào Tiềm (365 - 427), tự Nguyên Lượng, người đất Tầm Dương, Cửu Giang, tỉnh Giang Tây. Từ năm 29 đến năm 41 tuổi, có nhiều lần Đào Uyên Minh ra làm quan và cũng nhiều lần xin từ chức. Đến năm 405, ông chính thức tuyên bố rút về ở hẳn với điền viên. Lúc bấy giờ ông mới 40 tuổi và viết bài thơ “Quy khứ lai từ” (Về đi thôi!). Câu 1. Bài thơ Thu vịnh được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Chỉ ra cách gieo vần của bài thơ. Câu 3. Tìm từ tượng hình trong dòng thơ: Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu. Câu 4. Bức tranh mùa thu trong Thu vịnh là bức tranh như thế nào? Hãy kể tên một Bài thơ cũng viết về mùa thu của tác giả. Câu 5. Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Câu 6. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau: Nước biếc trông như tầng khói phủ Song thưa để mặc bóng trăng vào. Câu 7. Từ ý nghĩa câu thơ “Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”, hãy nêu suy nghĩ của em về nỗi thẹn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ. II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hóa mà em ấn tượng nhất.
- --------------------HẾT-------------------- IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM UBND TP BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS LÊ LỢI NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8 (Hướng dẫn chấm có 02 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC - HIỂU 6,0 ĐỌC- -Học sinh nếu đúng thể thơ : HIỂU 1 +Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 0,5 2 -Nếu được chính xác cách gieo vần + Bài thơ gieo vần chân, giãn cách 0,5 HS chỉ trả lời “Gieo vần chân” vẫn được điểm tối đa 3 -Học sinh tìm chính xác từ tượng hình trong dòng thơ 0,5 + Các từ tượng hình: lơ phơ, hắt hiu HS tìm đúng 01 từ được: 0,25 điểm. Tối đa 0,5 điểm 4 - Học sinh nhận xét, khái quát được vẻ đẹp của bức tranh 1,0 + Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn. 0,5 + Kể tên bài thơ thu của Nguyễn Khuyến: thu điếu/ thu vịnh 5 - Chỉ rõ tâm trạng của nhân vật trữ tình 1,0 + Tâm trạng u buồn, tủi hổ. 6 -Xác định được biện pháp tu từ và nếu được dấu hiệu của biện 1,0 pháp so sánh: nước biếc như tầng khói phủ. + Góp phần làm cho câu thơ cô đọng, hàm súc, gợi hình, gợi cảm, tạo sự cân đối nhịp nhàng cho lời thơ + Đồng thời, diễn tả/tạo ấn tượng về bức tranh thiên nhiên mùa thu đẹp huyền ảo, êm dịu, tĩnh lặng và thơ mộng... + Qua đó cho thấy được tình yêu thiên nhiên, yêu màu thu tha thiết của tác giả. 7 Nhận xét về nỗi thẹn của thi nhân được gửi gắm trong bài thơ: 1,0 - Nỗi thẹn của một nhà nho khiêm tốn, kín đáo giãi bày tâm sự yêu nước tha thiết, quyết giữ vững khí tiết, xem người xưa như tấm gương để răn mình. - Nỗi thẹn chứng minh cho nhân cách cao đẹp của con người luôn đau đáu với đất nước, nhân dân II. VIẾT 4,0 VIẾT a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài tự sự 0,25 b. Xác định đúng vấn đề tự sự: Kể về chuyến tham quan một 0,25
- di tích lịch sử, văn hóa c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết 0,25 d. Viết bài văn đảm bảo được các yêu cầu: * Mở bài: Giới thiệu về một chuyến đi để lại trong em ấn 0,25 tượng sâu sắc * Thân bài: Lần lượt kể lại chuyến đi theo trình tự nhất định: 2,0 - Nêu mục đích của chuyến đi, lí do em tham gia chuyến đi đó. - Kể về hình thức tổ chức hoạt động của chuyến đi (thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, ). - Kể về quá trình tiến hành chuyến đi (bắt đầu, hoạt động chính, kết thúc). - Nêu kết quả, ý nghĩa của chuyến đi, nêu cảm xúc, tâm trạng của em sau chuyến đi (về vật chất và về tinh thần) Lưu ý: Kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận để kể lại. * Kết bài: Khẳng định ý nghĩa và bài học sau khi tham 0,25 gia chuyến đi đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp 0,25 tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn. e. Sáng tạo: Thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về chuyến đi. Có 0,5 cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 * Chú ý: Trên đây chỉ là những gợi ý biểu điểm, GV cần linh hoạt chấm theo sự tư duy và sáng tạo của HS. P. Lê Lợi, ngày 28 tháng 10 năm 2024 CBQL DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ Bùi Thúy Hằng Nguyễn Thị Hồng Bến Đoàn Thị Thu Hằng



