Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang Kim Kim 16/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_8_nam_hoc_2024_2025_truong.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)

  1. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8 I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức Tổng câu Tổng TT Thông Vận dụng TN TL điểm Nhận biết Vận dụng Nội hiểu cao Kĩ năng dung/đơn vị kiến T thức TN N TN TN TL TL TL TL KQ K KQ KQ Q 1 Đọc hiểu Truyện lịch sử 0 3 0 2 0 2 0 0 0 7 6 2 Viết Phân tích một tác phẩm văn học Kể lại một chuyến đi (tham quan một 1* di tích lịch sử, văn 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 4 hóa). Tổng 0 20 0 40 0 30 0 10 0 7+1* 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 0 100 Tỉ lệ chung 60% 40% 0% 100% 100% II. BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA
  2. Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Thông Vận dụng Chủ đề vị kiến Nhận biết Vận dụng hiểu cao thức 1 Đọc hiểu Truyện Nhận biết: lịch sử - Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu của truyện. 3TL 2TL 2TL - Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật. Thông hiểu: - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện. - Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Xác định được câu hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản. Vận dụng:Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. 2 Viết Phân tích Nhận biết: một tác Thông hiểu: phẩm văn
  3. học Vận dụng: Vận dụng cao:Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm Kể về Nhận biết: Nhận biết được yêu 1TL* 1TL* một cầu của đề về kiểu bài kể về chuyến đi chuyến đi. 1TL* Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn 1TL* đạt, bố cục văn bản ) Vận dụng: Viết được một bài văn kể về một chuyến đi có trình tự hợp lí, có yếu tố tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. trong quá trình viết có sử dụng thuyết minh các hoạt động, sự kiện. Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn điểm ấn tượng để kể, có biểu cảm tốt để người đọc thấy hấp dẫn. Tổng 4TL 3TL 3 TL 1 TL Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
  4. III. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỜNG THCS LÊ LỢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN: NGỮ VĂN 8 (Đề kiểm tra gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm): Mã đề: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Quốc Tuấn là con Yên Sinh Vương, lúc mới sinh ra, có một thầy tướng xem cho và bảo: “[Người này] ngày sau có thể giúp nước cứu đời”. Đến khi lớn lên, dung mạo khôi ngô, thông minh hơn người, đọc rộng các sách, có tài văn võ. Yên Sinh Vương trước đây vốn có hiềm khích với Chiêu Lăng, mang lòng hậm hực, tìm khắp những người tài nghệ để dạy Quốc Tuấn [ ] Ông lại khéo tiến cử người tài giỏi cho đất nước, như Dã Tượng, Yết Kiêu là gia thần của ông, có dự công dẹp Ô Mã Nhi, Toa Đô. Bọn Phạm Ngũ Lão, Trần Thì Kiến, Trương Hán Siêu, Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sĩ Thường, Nguyễn Thế Trực vốn là môn khách của ông, đều nổi tiếng thời đó về văn chương và chính sự, bởi vì ông có tài mưu lược, anh hùng, lại một lòng giữ gìn trung nghĩa vậy. Xem như khi Thánh Tông vờ bảo Quốc Tuấn rằng: “Thế giặc như vậy, ta phải hàng thôi”. Quốc Tuấn trả lời: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng”. Vì thế, đời Trùng Hưng, lập nên công nghiệp hiếm có. Tiếng vang đến giặc Bắc, chúng thường gọi ông là An Nam Hưng Đạo Vương mà không dám gọi tên. Sau khi mất rồi, các châu huyện ở Lạng Giang hễ có tai nạn bệnh dịch, nhiều người cầu đảo ông. Đến nay, mỗi khi đất nước có giặc vào cướp, đến lễ ở đền ông, hễ tráp đựng kiếm có tiếng kêu thì thế nào cũng thắng lớn. (Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên soạn thảo, Đại Việt sử kí toàn thư, Viện Khoa Học Xã Hội Việt Nam dịch, NXB Khoa Học Xã Hội) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên. Câu 2. Câu văn: “Đến khi lớn lên, dung mạo khôi ngô, thông minh hơn người, đọc rộng các sách, có tài văn võ”, sử dụng biện pháp tu từ gì? Câu 3. Tìm các từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt trong đoạn trích.
  5. Câu 4. Tâm trạng của nhân vật Trần Quốc Tuấn trong câu văn: Quốc Tuấn trả lời: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng” thể hiện điều gì? Câu 5. Từ “trung nghĩa” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì? Câu 6. Từ đoạn văn trên, theo em tác giả giới thiệu Trần Quốc Tuấn trên những phương diện nào? Câu 7. Em có nhận xét như thế nào khi tác giả sử dụng yếu tố huyền bí, kì ảo trong đoạn trích? II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn hóa mà em ấn tượng nhất. --------------------HẾT--------------------
  6. IV. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TRƯỜNG THCS LÊ LỢI HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2024-2025 (HDC gồm 02 trang) MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 8 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC - HIỂU 6,0 ĐỌC 1 PTBĐ: Thuyết minh 0,5 HIỂU HS trả lời đúng được điểm tối đa Trả lời sai không được điểm 2 Biện pháp tu từ: So sánh 0,5 HS trả lời đúng được điểm tối đa Trả lời sai không được điểm 3 Dung mạo, hiềm khích, tài nghệ, gia thần, môn khách, chính 1,0 sự, mưu lược, trung nghĩa, bệ hạ, công nghiệp... HS tìm được tối thiểu 4 từ trở lên được điểm tối đa 4 Thể hiện sự trung thành, quyết tâm trong công cuộc chống 1,0 giặc ngoại xâm. Từ đó thấy được lòng yêu nước sâu sắc mãnh liệt của Trần Quốc Tuấn. 5 Nghĩa của từ “trung nghĩa”: hết mực trung thành, một lòng vì 1,0 việc nghĩa. 6 Trần Quốc Tuấn được giới thiệu trên hai phương diện: 1,0 - Trần Quốc Tuấn thời còn nhỏ với lời tiên đoán của thầy tướng và những nét khái quát nhất về tuổi thơ của ông. - Khi Trần Quốc Tuấn trưởng thành, ông được miêu tả là một con người quyết đoán, có tấm lòng yêu nước sâu sắc, đánh giặc lập công hiếm có, tiếng vang khắp nơi. 7 Trong đoạn trích có sử dụng yếu tố huyền bí, kì ảo là: Đến 1,0 nay, mỗi khi đất nước có giặc vào cướp, đến lễ ở đền ông, hễ tráp đựng kiếm có tiếng kêu thì thế nào cũng thắng lớn vừa thể hiện đặc điểm của văn học cổ với niềm tin của nhân dân vào thần thánh, vừa để nâng cao vị thế của Trần Quốc Tuấn hiện lên mức thánh thần của dân tộc, nâng cao vẻ đẹp của nhân vật lịch sử, thể hiện lòng biết ơn của nhân dân. II. VIẾT 4,0 VIẾT Viết một bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn tượng sâu sắc.
  7. a. Đảm bảo cấu trúc bài tự sự 0,25 Mở bài nêu được nêu tên một chuyến đi có ý nghĩa mà em đã tham gia; thân bài kể lại được chi tiết về một chuyến đi hay theo một trình tự thống nhất; kết bài nêu được ý nghĩa hoặc bài học thu được sau khi tham gia chuyến đi. b. Xác định đúng sự việc cần kể: một chuyến đi em đã tham 0,25 gia Viết bài văn kể lại một chuyến đi để lại cho em ấn tượng sâu sắc. c. Triển khai nội dung bài viết thành các đoạn văn Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng nắm chắc các yêu cầu của một bài văn tự sự kể lại một chuyến đi có ý nghĩa: * Mở bài: Giới thiệu về một chuyến đi để lại trong em ấn 0,5 tượng sâu sắc * Thân bài: Lần lượt kể lại chuyến đi theo trình tự nhất định: 2,0 - Nêu mục đích của chuyến đi, lí do em tham gia chuyến đi đó. - Kể về hình thức tổ chức hoạt động của chuyến đi (thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, ). - Kể về quá trình tiến hành chuyến đi (bắt đầu, hoạt động chính, kết thúc). - Nêu kết quả, ý nghĩa của chuyến đi, nêu cảm xúc, tâm trạng của em sau chuyến đi (về vật chất và về tinh thần) Lưu ý: Kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận để kể lại. * Kết bài: Khẳng định ý nghĩa và bài học sau khi tham gia chuyến đi 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện nhìn nhận, cảm xúc tích cực về chuyến đi được kể, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 * Chú ý: Trên đây chỉ là những gợi ý biểu điểm, GV cần linh hoạt chấm theo sự tư duy và sáng tạo của HS. P. Lê Lợi, ngày tháng năm LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
  8. DUYỆT Bùi Thúy Hằng Nguyễn Thị Hồng Bến Đoàn Thị Thu Hằng