Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Chuyên đề: Biện pháp tu từ - Nguyễn Đức Long

ppt 18 trang Chiến Đoàn 10/01/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Chuyên đề: Biện pháp tu từ - Nguyễn Đức Long", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_7_chuyen_de_bien_phap_tu_tu_nguyen_duc.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Chuyên đề: Biện pháp tu từ - Nguyễn Đức Long

  1. NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN- LỚP 7a3 Giáo viên: Nguyễn Đức Long
  2. NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN- LỚP 7a3 Chuyên đề BPTT Giáo viên: Nguyễn Đức Long
  3. * “văn chương là vẻ đẹp và vẻ sáng”: - Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông - Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con - Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi
  4. * Những nội dung chính: - Các biện pháp tu từ đã học: - Cách tìm (chỉ ra, nhận diện) các BPTT và nêu tác dụng (ý nghĩa) của chúng. + Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó: + Viết đoạn văn (bài văn) nêu tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc - Bài tập vận dụng:
  5. Các biện pháp tu từ đã học: 1. Tu từ về ngữ âm: Điệp âm, điệp vần, điệp thanh, (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu) 2. Tu từ về từ vựng: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ. 3. Tu từ về cú pháp: Điệp cú pháp, liệt kê.
  6. a. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó: “Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời’’. (“Mẹ” – “Trần Quốc Minh) - Các phép so sánh trong đoạn thơ : + Những ngôi sao thức - Chẳng bằng mẹ đã thức → So sánh không ngang bằng (kém) + Mẹ là ngọn gió của con → So sánh ngang bằng - Tác dụng phép so sánh : Cho thấy sự hy sinh lớn lao của mẹ đối với con cái, thể hiện tình yêu thương con sâu sắc của người mẹ. Mẹ là người đã không quản gian nan, khó nhọc, không quản thức trắng đêm thâu để quạt mát cho con ngủ. Với mẹ con là tất cả, là nguồn sống cả đời của mẹ. Từ đó thể hiện tình cảm của nhà thơ luôn trân trọng, ca ngợi về người mẹ - tình mẫu tử thiêng liêng, cao cả.
  7. b. Viết đoạn văn (bài văn) nêu tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc trong hai câu thơ sau: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” (“Viếng lăng Bác” - Viễn Phương)
  8. Bài thơ “Viếng lăng Bác” là một trong những bài thơ nổi tiếng nhất của Viễn Phương thể hiện tấm lòng thành kính, nhớ thương đối với Bác Hồ kính yêu, tiêu biểu là hai câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” Hình ảnh “mặt trời” ở câu thứ nhất là mặt trời của tự nhiên hàng ngày mang lại ánh sáng và sự sống trên Trái Đất. Mặt trời ấy lan tỏa ánh sáng đi muôn nơi và sưởi ấm cho cả vũ trụ. Còn “mặt trời” trong câu thơ thứ hai là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho Bác Hồ - anh hùng của dân tộc. Người là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, đưa dân tộc Việt Nam từ nô lệ đến độc lập – tự do - ấm no – hạnh phúc. Tuy giờ đây Người đã yên nghỉ nhưng vẫn lan tỏa ra ánh sáng của tinh thần yêu nước, thương dân. Ngày ngày mặt trời của tự nhiên nhìn thấy mặt trời trong lăng mà rất kính phục và cảm động. Hai câu thơ tuy ngắn gọn nhưng chứa đựng nội dung và nghệ thuật vô cùng tinh tế, đặc sắc. Dưới nét bút của tác giả Viễn Phương, người đọc đã hình dung được tầm vóc lớn lao của Bác. Nhiều năm tháng qua đi nhưng bài thơ vẫn giữ nguyên vẹn những giá trị tốt đẹp và để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng nhiều thế hệ bạn đọc.
  9. Bài 1: Nêu cảm nhận của em về cách sử dụng biện pháp tu từ trong hai trường hợp sau: - “Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” (“Côn Sơn ca” – Nguyễn Trãi) - “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (“Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh)
  10. Bài 2: Đọc đoạn văn sau và cho biết nhà văn đã sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật gì? “ Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này”. (Trích Tuỳ bút Người lái Sông Đà-Nguyễn Tuân).
  11. Bài 3: Chỉ ra các dấu hiệu nghệ thuật đặc sắc và nêu giá trị của chúng trong khổ thơ sau: “Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng” (“Nhớ con sông quê hương” - Tế Hanh)
  12. Bài 4: Hình ảnh quê hương được nhà thơ so sánh với hình ảnh nào? Qua đó em có cảm nhận gì về hình ảnh quê hương? “Quê hương là con diều biếc. Tuổi thơ con thả trên đồng” (“Quê hương” - Đỗ Trung Quân) Trong hai câu thơ trên, nhà thơ Đỗ Trung Quân đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh. “Quê hương” - một hình ảnh trừu tượng được đưa ra so sánh với “Con diều biếc” - một hình ảnh cụ thể. “Con diều biếc” giúp chúng ta hình dung ra một bầu trời xanh mênh mông của quê hương trên đó in hình con diều biếc và chiều rộng đến rợn ngợp của những cánh đồng quê. Trong không gian ấy tuổi thơ đã có những kỷ niệm thật đẹp của một thời bắt bướm, thả diều, chăn trâu Như vậy, yêu quê hương chính là yêu bầu trời, yêu cánh đồng, yêu những kỷ niệm tuổi thơ đẹp. Biện pháp tu từ so sánh đã vẽ nên một bức tranh đẹp về quê hương với đầy đủ những chiều: Chiều cao của bầu trời, chiều rộng của cánh đồng và chiều dài của những năm tháng kỷ niệm tuổi thơ. Bức tranh ấy được nhìn từ đôi mắt của một đứa con xa quê đang nhớ về quê mẹ, nhớ về kỉ niệm tuổi thơ đẹp.
  13. Bài 5: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:a. Đoạn thơ trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?b. Nhà thơ sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật gì? Thể hiện qua từ ngữ nào?c. Đoạn thơ nói lên tình cảm của ai với ai? Nhà thơ viết trong hoàn cảnh nào?d. Viết 5 câu văn nói lên cảm nhận của em về tình cảm gia đình.
  14. * Ứng đối giỏi Được tin Án Tử, quan đại thần nước Tề sắp sang sứ nước Sở, vua Sở hỏi các cận thần: - Án Tử là một tay hùng biện của nước Tề. Trẫm muốn hạ gục hắn một phen, các khanh có kế gì không? Cận thần thưa: “Đợi bao giờ Án Tử sang, chúng tôi xin trói một người, dẫn đến trước đức vua” - Để làm gì? - Để làm giả người nước Tề. - Cho là phạm tội gì? - Tội ăn trộm! Mấy hôm sau, Án Tử đến. Vua Sở đón tiếp vô cùng long trọng và mở đại tiệc chúc mừng. Lúc rượu đã ngà ngà say, bỗng thấy hai tên lính cận vệ gươm giáo tuốt trần, áp giải một người bị trói dẫn vào. Vua hỏi: “Tên kia tội gì mà phải trói thế?”
  15. So sánh sự khác nhau về hình tượng ánh trăng trong bài thơ ”Đồng Chí” (Chính Hữu) và “Ánh trăng” (Nguyễn Duy)?
  16. Dặn dò 1. Học thuộc bài thơ 2. Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (luyện tập tổng hợp) + Đọc các bài tập SGK + Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài