Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội & Đạo đức Lớp 1 + Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thúy Hà

doc 9 trang Thủy Bình 15/09/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội & Đạo đức Lớp 1 + Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_lop_1_lop_3_tuan.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và Xã hội & Đạo đức Lớp 1 + Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thúy Hà

  1. Thứ ba, ngày 01 tháng 04 năm 2025 Tự nhiên và Xã hội 1D BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. - Hs hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận, GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận động khác. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi để thấy lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm.
  2. - GV nhận xét, nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Đạo đức 3B XỬ LÍ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “chuyền hoa” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm Chú Voi con. hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với bạn - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè bè . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu - GV chiếu cho HS quan sát tranh. hỏi. - HS quan sát tranh.
  3. - GV hỏi nội dung từng bức trang + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa + Bức tranh thứ hai vẽ gì? với bạn!” + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? hòa. + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe không cắt lời, không chen ngang. + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và bạn. thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với - GV chiếu tranh lên bảng chiếu bạn: - GV mời đại diện nhóm lên kể - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. trong thời gian 5 phút - GV đặt câu hỏi - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ bạn bè? sung. ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - HS lắng nghe - HS trả lời câu hỏi ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng bạn bè? thắn nhận khuyết điểm sai. - GV nhận xét, tuyên dương + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu => Kết luận: Mỗi người chúng ta không nhau hơn thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế + Vì như thế mới xây dựng được tình chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt bạn bền vững hơn. đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền - HS lắng nghe. thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp
  4. phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất -HS trả lời hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trả lời câu hỏi - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp hòa. - HS chia sẻ trước lớp - GV đưa nhận xét, kết luận - HS nhận xét bài của bạn => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, - HS lắng nghe chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè gì? bằng những lời nói và việc làm phù - GV nhận xét, tuyên dương hợp với bản thân mình. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________
  5. Thứ tư, ngày 02 tháng 04 năm 2025 Tự nhiên và Xã hôi 1D BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản thân và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ. - HSKT: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một bài hát thiếu nhi mà các em thích. - Hs hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận, GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động vận động khác. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi để thấy lợi ích của việc chăm chỉ và những tác hại của thói quen lười biếng vận động. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng:
  6. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình và người than đã làm, sau đó GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV nhận xét, nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và không có lợi cho sức khỏe ở trên, GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá sức * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . . Thứ năm, ngày 03 tháng 04 năm 2025 Đạo đức 1B BÀI 25: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bé yêu biển lắm” - sáng tác: Vũ Hoàng), trò chơi “Cá sấu lên bờ”,... gắn với bài học “Phòng, tránh đuối nước”; - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV mở bài hát “Bé yêu biển lắm” hoặc bắt nhịp để HS cùng hát. + Mùa hè các em có thích đi tắm biển không? + Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển thật vui và an toàn? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Học bơi là một cách bảo vệ bản thân giúp em phòng, tránh đuối nước.
  7. 2. Khám phá Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến đuối nước - GV chiếu cụm tranh đầu của mục Khám phá, HS quan sát tranh trên bảng hoặc trong SGK và thực hiện theo yêu cầu: + Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối nước. + Vì sao những tình huống trên có thể dẫn đến đuối nước? - GV gợi ý để HS giải thích được vì sao những tình huống trong tranh có thể dẫn đến đuối nước và đặt câu hỏi: “Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dẫn tới đuối nước?” Kết luận: Luôn cần thận ở những nơi có nước như: ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước,... vì có thể dẫn tới đuối nước. Hoạt động 2 Em hành động để phòng, tránh đuối nước - GV yêu cầu HS quan sát cụm tranh (cuối mục Khám phá) trong SGK. - GV đặt câu hỏi cho tình huống và mời HS lên đóng vai, giải quyết tình huống đó. + Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, nếu thầy giáo dạy bơi chưa đến. GV hỏi HS nên làm gì? (Không được tự động xuống nước khi không có người giám sát). + Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an toàn khi đi trên thuyền? (Mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay; chân xuống nghịch nước,...) + Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển báo “Cảnh báo nước sâu, nguy hiểm đề phòng đuối nước”, em sẽ làm gì? (Không chơi gần, không tắm ở đó,...) Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống nước hoặc đi thuyền, tránh xa hố nước sâu là những việc cần làm để phòng, tránh đuối nước. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV chiếu tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận.
  8. - Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao bơi dưới sự hướng dẫn của người lớn (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi thấy người khác bị đuối nước (tranh 2); Ném phao xuống nước để cứu người đang bị đuối nước (tranh 4). - Hành vi không nên làm: Lội xuống suối bắt cá (tranh 3); Chơi đùa sát bờ ao (tranh 5). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện phòng, tránh đuối nước như thế nào? - HS quan sát - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh đuối nước. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên được đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống nghịch nước. - GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Hà. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau: 1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi ngay ngắn. 3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông đường thuỷ. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, ngồi ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, thò tay nghịch nước. Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh đuối nước - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh đuối nước. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh đuối nước (học bơi, sử dụng áo phao, chỉ xuống nước khi có sự giám sát của người lớn,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK, thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm sẽ nêu một khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, tránh đuối nước. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa. Kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có sự giám sát của người lớn và cần thận tránh xa ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản thân khỏi tai nạn đuối nước. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ..