Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : 1D SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 4) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ- ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Học sinh tìm chấm màu ở những vật xung quanh mình - Gv nhận xét 2: Thực hành - GV cho HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, phần tham khảo: Trang trí một số đồ vật bằng hình thức chấm màu: - Cho HS quan sát các bước sử dụng chấm màu để trang trí một chiếc lọ thủy tinh. - GV cho HS quan sát hình minh họa một số đồ dung, sản phẩm Mĩ thuật được trang trí bằng hình thức chấm màu trong vở Mĩ thuật 1, trang 8. - GV đặt câu hỏi ? yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác nhau trong cuộc sống cũng được trang trí bằng hình thức chấm màu. - HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật đó ra vở Mĩ thuật 1, trang 9 và sử dụng chấm máu để trang trí. - GV mời HS giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Em sử dụng cách nàu để tạo chấm màu ? + Em sắp xếp chấm màu theo hình thức nào ? +Thực hành: (Cá nhân – Nhóm) 3: Vận dụng - GV cho HS trang trí trên những chiếc cốc giấy, đĩa giấy hoặc ch HS sử dụng hình thức gắn hạt để tạo hình một sản phẩm Mĩ thuật đơn giản. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết đọc thư viện: Khối 2 NƯỚC MÍA KIỂU MỚI ___________________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật :Lớp 5B CHỦ ĐỀ 2:
- HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT. - Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. - HSKT : Biết kể tên một vài anh hùng II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
- - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát và khởi động điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá theo hướng dẫn của GV (cá nhân hoặc nhân). nhóm). - Gợi ý: + Trò chơi giải ô chữ tìm tên các vị anh - HS chơi TC theo gợi ý của GV. hùng dân tộc trong TPMT. + Các trò chơi vận động, nhanh tay nhanh mắt. + Nghe đoạn nhạc, đoán tên bài hát về các vị anh hùng dân tộc nào. + Trò chơi ghép hình. + Trò chơi đuổi hình bắt chữ, - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về hình tượng anh hùng dân tộc trong các TPMT, SGK Mĩ thuật 5, trang 11,12 và - HS nhận biết và tìm hiểu về hình một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu tượng anh hùng dân tộc trong một số có). TPMT. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK - HS nhận biết đặc điểm tạo hình nhân Mĩ thuật 5, trang 11 để HS nhận ra đặc vật, hình thức thể hiện và phân biệt điểm tạo hình nhân vật, các hình thức thể được sự khác nhau trong cách thể hiện hiện, Từ đó, HS liên hệ kiến thức lịch sử
- để nhận biết những đóng góp của anh hùng thông qua việc tìm hiểu, phân tích các dân tộc, qua đó, gợi ý để lựa chọn một anh TPMT sưu tầm được. hùng dân tộc mà HS yêu thích nhất. - GV có thể giới thiệu, gợi ý bằng các hình - HS quan sát hình ảnh về các hình ảnh chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. tượng anh hùng dân tộc qua các hình - Phần tìm hiểu hình tượng anh hùng dân ảnh trong SGK mĩ thuật 5, trang 11, 12 tộc qua các tác phẩm tranh in và điêu khắc, (hoặc do GV chuẩn bị thêm). GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK - HS trả lời câu hỏi liên quan đến sự Mĩ thuật 5, trang 11, 12 thảo luận và trả lời vận dụng các yếu tố tạo hình. câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung trong từng bức tranh là gì? Em - HS có hiểu biết về hình tượng anh nhận ra từng bức tranh diễn tả các nhân vật hùng dân tộc thể hiện trong TPMT. được tạo hình như thế nào? + Mỗi TPMT được thể hiện bằng chất liệu - HS thực hiện quan sát, thảo luận trả lời tạo hình gì? câu hỏi để tìm hiểu về chủ đề Hình + Nêu các hình ảnh (chính, phụ), màu sắc tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật được thể hiện trong từng TPMT? tạo hình Việt Nam. + Nêu cảm xúc của bản thân về các tác phẩm? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm để luận, trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ trả lời câu hỏi. thuật 5, trang 11 để nhận ra đặc điểm - Ngoài những hình ảnh trong SGK mĩ tạo hình nhân vật, các hình thức thể thuật 5, GV chuẩn bị thêm một số TPMT hiện. tham khảo với các chất liệu và nội dung - HS quan sát, trả lời theo nhận biết và khác nhau cho HS quan sát và nhận biết. ghi nhớ. - GV nhận xét câu trả lời của HS. Trong đó, - HS quan sát, thảo luận và trả lời phần có thể giới thiệu sơ lược về tác giả, tác tìm hiểu hình tượng anh hùng dân tộc phẩm trong SGK Mĩ thuật 5 (hoặc do GV qua các tác phẩm tranh in và điêu khắc. chuẩn bị thêm) theo một số thông tin: - HS trả lời theo quan sát, nhận biết. + Ngày sinh − ngày mất của tác giả. - HS nêu cảm nhận riêng về các TPMT. + Chuyên ngành, tóm tắt quá trình hoạt động nghệ thuật, những thành tựu của tác - HS nêu theo cảm nhận. giả đã đạt được.
- + Vài nét về nội dung tác phẩm được sử - HS nêu cảm xúc của mình. dụng để minh hoạ, - GV hướng dẫn cho HS đọc nội dung mục - HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang 12 để hỏi. có kiến thức phân biệt các thể loại trong - HS quan sát và nhận biết. điêu khắc. - Khen ngợi, động viên HS. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Khen ngợi HS học tốt. HS lắng nghe, tiếp thu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Đánh giá chung tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - 1, 2 HS nêu. tái chế...cho tiết học sau. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ...
- Mỹ thuật : Khối 1 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 4) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ- ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Học sinh tìm chấm màu ở những vật xung quanh mình
- - Gv nhận xét 2: Thực hành - GV cho HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, phần tham khảo: Trang trí một số đồ vật bằng hình thức chấm màu: - Cho HS quan sát các bước sử dụng chấm màu để trang trí một chiếc lọ thủy tinh. - GV cho HS quan sát hình minh họa một số đồ dung, sản phẩm Mĩ thuật được trang trí bằng hình thức chấm màu trong vở Mĩ thuật 1, trang 8. - GV đặt câu hỏi ? yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác nhau trong cuộc sống cũng được trang trí bằng hình thức chấm màu. - HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật đó ra vở Mĩ thuật 1, trang 9 và sử dụng chấm máu để trang trí. - GV mời HS giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Em sử dụng cách nàu để tạo chấm màu ? + Em sắp xếp chấm màu theo hình thức nào ? +Thực hành: (Cá nhân – Nhóm) 3: Vận dụng - GV cho HS trang trí trên những chiếc cốc giấy, đĩa giấy hoặc ch HS sử dụng hình thức gắn hạt để tạo hình một sản phẩm Mĩ thuật đơn giản. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________________________ Chiều :Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật :Khối 5 CHỦ ĐỀ 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức: - HS nhận biết, phân biệt được một số thể loại trong mĩ thuật tạo hình như: tranh vẽ, tranh in, tượng và phù điêu trong các TPMT. - Có kiến thức về các anh hùng dân tộc để khai thác nội dung trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. HSKT : Biết kể tên anh hùng II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
- - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát và khởi động điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá theo hướng dẫn của GV (cá nhân hoặc nhân). nhóm). - Gợi ý: + Trò chơi giải ô chữ tìm tên các vị anh - HS chơi TC theo gợi ý của GV. hùng dân tộc trong TPMT. + Các trò chơi vận động, nhanh tay nhanh mắt. + Nghe đoạn nhạc, đoán tên bài hát về các vị anh hùng dân tộc nào. + Trò chơi ghép hình. + Trò chơi đuổi hình bắt chữ, - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về hình tượng anh hùng dân tộc trong các TPMT, SGK Mĩ thuật 5, trang 11,12 và - HS nhận biết và tìm hiểu về hình một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu tượng anh hùng dân tộc trong một số có). TPMT. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK - HS nhận biết đặc điểm tạo hình nhân Mĩ thuật 5, trang 11 để HS nhận ra đặc vật, hình thức thể hiện và phân biệt điểm tạo hình nhân vật, các hình thức thể được sự khác nhau trong cách thể hiện hiện, Từ đó, HS liên hệ kiến thức lịch sử thông qua việc tìm hiểu, phân tích các để nhận biết những đóng góp của anh hùng TPMT sưu tầm được. dân tộc, qua đó, gợi ý để lựa chọn một anh hùng dân tộc mà HS yêu thích nhất. - HS quan sát hình ảnh về các hình - GV có thể giới thiệu, gợi ý bằng các hình tượng anh hùng dân tộc qua các hình
- ảnh chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. ảnh trong SGK mĩ thuật 5, trang 11, 12 - Phần tìm hiểu hình tượng anh hùng dân (hoặc do GV chuẩn bị thêm). tộc qua các tác phẩm tranh in và điêu khắc, - HS trả lời câu hỏi liên quan đến sự GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK vận dụng các yếu tố tạo hình. Mĩ thuật 5, trang 11, 12 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: - HS có hiểu biết về hình tượng anh + Nội dung trong từng bức tranh là gì? Em hùng dân tộc thể hiện trong TPMT. nhận ra từng bức tranh diễn tả các nhân vật được tạo hình như thế nào? - HS thực hiện quan sát, thảo luận trả lời + Mỗi TPMT được thể hiện bằng chất liệu câu hỏi để tìm hiểu về chủ đề Hình tạo hình gì? tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật + Nêu các hình ảnh (chính, phụ), màu sắc tạo hình Việt Nam. được thể hiện trong từng TPMT? + Nêu cảm xúc của bản thân về các tác - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo phẩm? luận, trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm để thuật 5, trang 11 để nhận ra đặc điểm trả lời câu hỏi. tạo hình nhân vật, các hình thức thể - Ngoài những hình ảnh trong SGK mĩ hiện. thuật 5, GV chuẩn bị thêm một số TPMT - HS quan sát, trả lời theo nhận biết và tham khảo với các chất liệu và nội dung ghi nhớ. khác nhau cho HS quan sát và nhận biết. - HS quan sát, thảo luận và trả lời phần - GV nhận xét câu trả lời của HS. Trong đó, tìm hiểu hình tượng anh hùng dân tộc có thể giới thiệu sơ lược về tác giả, tác qua các tác phẩm tranh in và điêu khắc. phẩm trong SGK Mĩ thuật 5 (hoặc do GV - HS trả lời theo quan sát, nhận biết. chuẩn bị thêm) theo một số thông tin: - HS nêu cảm nhận riêng về các TPMT. + Ngày sinh − ngày mất của tác giả. + Chuyên ngành, tóm tắt quá trình hoạt - HS nêu theo cảm nhận. động nghệ thuật, những thành tựu của tác giả đã đạt được. - HS nêu cảm xúc của mình. + Vài nét về nội dung tác phẩm được sử dụng để minh hoạ, - HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu - GV hướng dẫn cho HS đọc nội dung mục hỏi. “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang 12 để - HS quan sát và nhận biết.
- có kiến thức phân biệt các thể loại trong điêu khắc. - Khen ngợi, động viên HS. 3. Vận dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. HS lắng nghe, tiếp thu. - Khen ngợi HS học tốt. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - 1, 2 HS nêu. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Phát huy. tái chế...cho tiết học sau. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 3 CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
- - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. - Học sinh khuyết tật : + Kể tên được 2 màu cơ bản ( lớp 3A) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2.Khám phá
- - GV yêu cầu HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể hiện một sản phẩm có nội dung tự chọn và sử dụng màu sắc đã học vào Vở bài tập mĩ thuật 3. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, sinh hoạt, phong cảnh, con vật, đồ vật...Ví dụ: thể hiện một SPMT vè chân dung một người em yêu quý, các hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp em yêu thích, con vật em yêu thích... + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội dung đã chọn. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D Hay 3D phù hợp với năng lực của bản thân. Có thể tổ chức HS thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm 2, 4 căn cứ vào điều kiện tổ chức lớp học. - Khi gợi ý, GV có thể cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước. + Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, trang 18. + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV chuẩn bị thêm. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. Với sản phẩm là miết đất nặn, GV cho HS chuẩn bị tấm bìa để thực hiện. 3. Luyện tập – Thực hành - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19: + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu sắc gì? + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm? + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ vật nào trong gia đình? + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong bài thực hành đó? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu sắc SPMT: + Em sẽ sử dụng màu gì để thể hiện cho nổi bật hơn SPMT của bạn? + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em? - GVnhận xét, khen ngợi, động viên HS. 4. Vận dụng
- - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Mỹ Thuật : Khối 4 CHỦ ĐỀ 2:MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. HSKT : Tô màu một số hình đơn giản
- II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung liên quan đến nhận biết dạng không gian nhiều lớp. - GV nhận xét bổ sung. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ. - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu những câu hỏi gợi ý:
- + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì? - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, tranh dân gian có dạng không gian nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. - GV kết luận. *Hình ảnh tranh dân gian có dạng không gian đồng hiện. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh? + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các nhân vật trong tranh được diễn tả ở đâu? + Màu sắc trong từng bức tranh? - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết dạng không gian đồng hiện. - GV tóm tắt: + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình thường dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội dung. - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó. - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim Hoàng có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó- một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học.
- *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ _____________________________- Chiều :Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: Khối 2 HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ : BÀN TAY BIẾT NÓI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia các hoạt động theo chủ đề ; Bàn tay biết nói - Nêu được ý nghĩa của hoạt động - Tuyên truyền, cổ động khuyến khích tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những ý tưởng mới, thiết thực có khả năng ứng dụng trong đời sống thực tiễn trong các em học sinh. - Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện giúp các em yêu thích. Sáng tạo ra những vật dụng có ích trong cuộc sống. HSKT : Biết xếp hình đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, một số vật dụng như: Giấy màu. Hộp quà, keo, bắng dính, kéo .. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Thời gian-địa điểm: - Trong tuần. - Tại lớp học 2. Đối tượng, số lượng: - HS 3. Nội dung, hình thức: a. Tạo hình các con vật bằng đất nặn.
- - Số lượng: 18 em một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ từ đất nặn một số sản phẩm các con vật. - Yêu cầu đất nặn phải mịn, dính kết, khi khô cứng phải tạo được hình, màu sắc phong phú. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. b. Thiết kế hộp quà đa năng. - Số lượng: 18 em còn lại một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ 1 sản phẩm là một hộp quà đa năng với kích thước khi đóng hộp là 15cmx15cm. - Hoàn thành hộp quà có nhiều ngăn, chức năng ứng dụng cao. - Sản phẩm sáng tạo, có màu sắc đẹp, có độ bền tốt. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. 4. Tổ chức thực hiện. - GVCN chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động. - HS chịu trách nhiệm chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 2 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
- - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - Giáo dục học sinh có phẩm chất yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. - Học sinh khuyết tật : gọi tên được các hình ( hình tròn ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1: Khởi động - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng 2. Khám phá - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống: + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các hình cơ bản mà em biết? + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì? - GV nhận xét, động viên HS



