Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : 1D SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Sau bài học, HS sẽ: - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. . II. ĐỒ DÙNG * Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ- ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1: Khởi động - Gv khởi động học sinh bằng bài hát vui nhộn - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- 2: Luyện tập - Thực hiện các bước để làm sản phẩm. - Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi ? - Em đã dung hình thức nào để sắp xếp chấm màu ? - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, quan sát hình minh họa và thảo luận về các hình thức sắp xếp màu theo các câu hỏi trong SGK. + Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của lớp học GV tổ chức hoạt động thảo luận theo các cách: + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số dưới 20 HS). - HS phát biểu theo nhóm. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số khoảng 30 – 40 HS). - HS phát biểu theo dãy. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số trên 40 HS). 3: Vận dụng - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Tiết đọc thư viện : Khối 2 CÙNG ĐỌC : TRUYỆN SAO DỄ KHÔNG HÁT ____________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : 5B YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT.
- - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có - HS nhận ra vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... - HS giới thiệu, chia sẻ được về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS yêu quý, trân trọng và giữ gìn nét đẹp văn hóa mĩ thuật của địa phương nơi mình ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
- - SPMT của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2: Thực hành - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5, - HS sử dụng yếu tố tạo hình để trang trang 10. trí một đồ vật yêu thích. - Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS hình thành khả năng kết nối tri + Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí. thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. + Lựa chọn hình thức trang trí thực hiện phù hợp với vật liệu. - HS quan sát, phân tích cách trang trí + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. áo phông cũ bằng hình thức in, SGK + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa mĩ thuật 5, trang 10. (nếu làm SPMT có nhiều màu). - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để củng - HS hoàn thiện được sản phẩm. cố những lưu ý khi thực hiện. - HS quan sát các bước trang trí một - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5, thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, trang 10. nhóm. - Lắng nghe, tiếp thu. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng bằng lời nói để HS hoàn thành được sản của mình. phẩm của mình. - HS lựa chọn hình thức thực hiện phù - Khen ngợi, động viên HS. hợp với vật liệu mình đã chọn.
- *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN - HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. trí. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều và giới thiệu theo một số gợi ý sau: màu). + Em/ nhóm em đã khai thác những yếu tố - HS mô tả những bước thực hiện tạo hình nào trong thực hành, sáng tạo SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để SPMT? củng cố những lưu ý khi thực hiện. + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích - HS làm theo hình thức cá nhân, sản phẩm nào nhất? Tại sao? nhóm. + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của yếu tố, nguyên HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành lí tạo hình trong SPMT em đã thực hiện với được sản phẩm của mình, nhóm mình. bạn bè, người thân trong gia đình? - Phát huy. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, trên cơ sở động viên, khích lệ HS. chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới 3. Vận dụng thiệu về sản phẩm theo gợi ý. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS trả lời theo ý hiểu. - Khen ngợi HS học tốt. - HS trả lời theo cảm nhận của mình. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS nêu. - Đánh giá chung tiết học. HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ *Dặn dò: SPMT. - Xem trước chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG - 1, 2 HS nêu. ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ - Phát huy. THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Trật tự. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn - Thực hiện ở nhà. có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .
- Mỹ thuật : Khối 1 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Sau bài học, HS sẽ: - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. . II. ĐỒ DÙNG * Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ- ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1: Khởi động - Gv khởi động học sinh bằng bài hát vui nhộn - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh. 2: Luyện tập
- - Thực hiện các bước để làm sản phẩm. - Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi ? - Em đã dung hình thức nào để sắp xếp chấm màu ? - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, quan sát hình minh họa và thảo luận về các hình thức sắp xếp màu theo các câu hỏi trong SGK. + Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của lớp học GV tổ chức hoạt động thảo luận theo các cách: + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số dưới 20 HS). - HS phát biểu theo nhóm. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số khoảng 30 – 40 HS). - HS phát biểu theo dãy. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số trên 40 HS). 3: Vận dụng - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 5 YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT. - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. - HS nhận ra vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... - HS giới thiệu, chia sẻ được về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS yêu quý, trân trọng và giữ gìn nét đẹp văn hóa mĩ thuật của địa phương nơi mình ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. - HSKT : Biết vẽ những hình đơn giản
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2: Thực hành - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5, - HS sử dụng yếu tố tạo hình để trang trang 10. trí một đồ vật yêu thích. - Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: - HS hình thành khả năng kết nối tri + Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí. thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. + Lựa chọn hình thức trang trí thực hiện phù hợp với vật liệu. - HS quan sát, phân tích cách trang trí + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. áo phông cũ bằng hình thức in, SGK + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa mĩ thuật 5, trang 10. (nếu làm SPMT có nhiều màu). - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để củng - HS hoàn thiện được sản phẩm. cố những lưu ý khi thực hiện. - HS quan sát các bước trang trí một - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5, thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, trang 10. nhóm. - Lắng nghe, tiếp thu. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của bằng lời nói để HS hoàn thành được sản mình. phẩm của mình. - HS lựa chọn hình thức thực hiện phù - Khen ngợi, động viên HS. hợp với vật liệu mình đã chọn. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN - HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. trí.
- - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu). và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS mô tả những bước thực hiện + Em/ nhóm em đã khai thác những yếu tố SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để tạo hình nào trong thực hành, sáng tạo củng cố những lưu ý khi thực hiện. SPMT? - HS làm theo hình thức cá nhân, + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích nhóm. sản phẩm nào nhất? Tại sao? HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của yếu tố, nguyên được sản phẩm của mình, nhóm mình. lí tạo hình trong SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - Phát huy. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, trên cơ sở động viên, khích lệ HS. chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới 3. Vận dụng thiệu về sản phẩm theo gợi ý. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS trả lời theo ý hiểu. - Khen ngợi HS học tốt. - HS trả lời theo cảm nhận của mình. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nêu. *Dặn dò: HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. - Xem trước chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG - 1, 2 HS nêu. ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ - Phát huy. THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Trật tự. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn - Thực hiện ở nhà. có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 3
- CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. - HSKT : Kể tên một số màu vẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS.
- - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Màu sắc trong thiên nhiên: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong thiên nhiên. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. *Màu sắc trong cuộc sống: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong cuộc sống, đồng thời nêu được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ vật trong hình minh họa theo nhận biết của HS. - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật thật có sự kết hợp của các màu khác nhau, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. - GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu HS nhớ lại nêu tên màu sắc ở các đồ vật khác đã từng thấy. - GV tóm tắt và bổ sung. *Màu sắc trong tranh của họa sĩ: - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK MT3, trang 16, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu trong từng bức tranh: + Bức tranh có nội dung gì? + Em biết những màu nào trong hai bức tranh trên? + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh được thể hiện như thế nào? - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm: + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ màu sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901.
- + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được biết đến với những bức tranh sơn dầu và tranh lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của Việt Nam. Ông là một trong những họa sĩ thời kì đầu của trường CĐMT Đông Dương, những tác phẩm của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây qua cách diễn tả hình khối, chi tiết, ánh sáng, màu sắc và NT phương Đông trong việc diễn tả tập trung thần thái của người và cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất quán trong quan điểm sáng tác của họa sĩ bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã của con người Việt Nam. - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT có màu sắc đẹp để minh họa trực quan cho HS thuận tiện hình dung. *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời câu hỏi để nhận ra: + Củng cố kiến thức về ba màu cơ bản. + Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ hai màu cơ bản. - Tên ba màu thứ cấp. - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha màu. GV thực hiện thao tác pha màu minh họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba màu cơ bản cho HS quan sát, nhận biết và phân biệt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK MT3, trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết bằng cách đọc tên màu thứ cấp có ở cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và bình tưới cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của các cảnh vật, đồ vật khác trong cuộc sống có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố: + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp. + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ cấp. - Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để tạo SPMT. 3: Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Mỹ Thuật : Khối 4 CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HSKT; Biết vẽ một số hình đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 9. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình tượng nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình làng nào? + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong SPMT của em là gì? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Chiều:Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: Khối 2 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ KHÉO TAY HAY LÀM” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Tham gia phát động phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. - Nêu được ý nghĩa của phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. - Tuyên truyền, cổ động khuyến khích tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những ý tưởng mới, thiết thực có khả năng ứng dụng trong đời sống thực tiễn trong các em học sinh. - Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện giúp các em yêu thích. Sáng tạo ra những vật dụng có ích trong cuộc sống. - HSKT : Biết làm một số công việc đơn giản ở lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, một số vật dụng như: Giấy màu. Hộp quà, keo, bắng dính, kéo .. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 2 và phổ biến kế hoạch tuần 3.
- Phần 2. Nghe cô giáo phát động phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. 1. Thời gian-địa điểm: - Trong tuần. - Tại lớp học 2B. 2. Đối tượng, số lượng: - HS lớp 2B - 36 HS trong lớp. 3. Nội dung, hình thức: a. Tạo hình các con vật bằng đất nặn. - Số lượng: 18 em một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ từ đất nặn một số sản phẩm các con vật. - Yêu cầu đất nặn phải mịn, dính kết, khi khô cứng phải tạo được hình, màu sắc phong phú. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. b. Thiết kế hộp quà đa năng. - Số lượng: 18 em còn lại một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ 1 sản phẩm là một hộp quà đa năng với kích thước khi đóng hộp là 15cmx15cm. - Hoàn thành hộp quà có nhiều ngăn, chức năng ứng dụng cao. - Sản phẩm sáng tạo, có màu sắc đẹp, có độ bền tốt. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. 4. Tổ chức thực hiện. - GVCN chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động. - HS chịu trách nhiệm chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ...
- _________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 2 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. - HSKT: Biết vẽ một số hình đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1: Khởi động - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”.
- - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng 2; Khám phá - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý: + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. 3: Thực hành
- - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. *GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. 4: Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................... ................................................................................................................... .............................................................................................................................



