Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương

docx 18 trang Thủy Bình 15/09/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương

  1. TUẦN 30 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Mỹ thuật : 1D EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS sẽ: - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số cảnh, vật xung quanh HS; - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm Mĩ thuật; - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Trưng bày, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân nhóm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: - HS nhận biết được đặc điểm, và biết Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Biết sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của nhóm bạn. * Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG * Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên qua đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát; - Một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng như: Qùa lưu niệm từ giấy, bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Học sinh hát một bài 2. Khám phá - GV đặt câu hỏi để HS trả lời: * Ví dụ: + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc? + Trong trường, em thường gặp những ai? + Ở trường học, em thấy những hoạt động gì? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 64 – 65 – 66; quan sát hình ảnh minh họa về cảnh, vật từ nhà đến trường, những hoạt động trong nhà trường theo trật tự: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải và trả lời theo những câu hỏi gợi ý trong sách. * Tóm tắt: - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở Mĩ thuật 1, trang 67, quan sát một số tranh vẽ về chủ đề Em là học sinh lới 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Em thấy những hình ảnh vẽ nào trong các bức tranh? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình ảnh và màu sắc gì để thể hiện chủ đề “Em là học sinh lới 1” ? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào các ý kiến của HS. * GV chốt ý: - Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề 3. Vận dụng “Em là học sinh lới 1”: cảnh, vật trên đường em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và đến trường, những hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong nhà trường, * Nhận xét, dặn dò. - Chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ...
  3. Mỹ thuật : Khối 2 CHỦ ĐỀ 10: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. - HSKT : Kể tên về các con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng 2. Khám phá HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu hỏi trong SGK:
  4. + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì? - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì-con gì?” Mục đích: HS quen với việc xác định tạo hình của con vật trong đồ chơi. Cách chơi: GV chuẩn bị clip một số ảnh đồ chơi có hình con vật khoảng 15 giây. HS xem clip và xác định đồ chơi nào có con vật gì. Cách tiến hành: GV cho hai HS hay hai nhóm lên xem clip và xác định con vật. Cá nhân/ nhóm nào xác định được nhiều là thắng. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm các nhóm tham gia. - Qua đó, GV đưa ra gợi ý về tạo hình con vật trong đồ chơi: có thể chỉ là đầu, mặt; có thể chỉ là một bộ phận đầu và thân; có thể là toàn bộ con vật; đều phải thể hiện được yếu tố để nhận diện con vật. - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. 3. Thực hành HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT.
  5. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chiều Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Mỹ thuật : 1D EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS sẽ: - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số cảnh, vật xung quanh HS; - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm Mĩ thuật; - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Trưng bày, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân nhóm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: - HS nhận biết được đặc điểm, và biết Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Biết sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo;
  6. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của nhóm bạn. * Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG * Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên qua đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát; - Một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng như: Qùa lưu niệm từ giấy, bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Học sinh hát một bài 2. Khám phá - GV đặt câu hỏi để HS trả lời: * Ví dụ: + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc? + Trong trường, em thường gặp những ai? + Ở trường học, em thấy những hoạt động gì? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 64 – 65 – 66; quan sát hình ảnh minh họa về cảnh, vật từ nhà đến trường, những hoạt động trong nhà trường theo trật tự: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải và trả lời theo những câu hỏi gợi ý trong sách. * Tóm tắt: - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở Mĩ thuật 1, trang 67, quan sát một số tranh vẽ về chủ đề Em là học sinh lới 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Em thấy những hình ảnh vẽ nào trong các bức tranh? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh?
  7. + Em sẽ dùng hình ảnh và màu sắc gì để thể hiện chủ đề “Em là học sinh lới 1” ? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - Căn cứ vào các ý kiến của HS. * GV chốt ý: - Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề 3. Vận dụng “Em là học sinh lới 1”: cảnh, vật trên đường em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và đến trường, những hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong nhà trường, * Nhận xét, dặn dò. - Chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________________ Thứ h4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 Mỹ thuật : Khối 3 CHỦ ĐỀ 10: AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. - HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An toàn giao thông. - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. - HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT.
  8. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. - HSKT: Tham gia an toàn giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động - GV cho HS xem video clip về cảnh các phương tiện và người tham gia giao thông trên đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không. - GV hỏi: Em thấy trong video là những cảnh gì? Có những phương tiện nào tham gia giao thông? Có những loại hình giao thông nào mà em biết? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá 2.1. QUAN SÁT *Một số quy định khi tham gia giao thông: - GV hướng dẫn HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số quy định khi tham gia giao thông: + Các hoạt động tham gia giao thông thường ngày trong từng hình minh họa? + Liên hệ thực tế để nêu các hoạt động của HS khi tham gia giao thông an toàn? - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị thêm một số hình ảnh, biển báo về giao thông cho HS quan sát và nhận biết. Ví dụ: + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. + Chở đúng số người quy định khi đi xe máy.
  9. + Các phương tiện đi đúng làn đường đường quy định. + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông. - GV tóm tắt và bổ sung. *Một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông: - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - HS liên hệ thực tế và nêu được những hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị thêm một số hình ảnh khác về các hành vi không đúng khi tham gia giao thông, tổ chức cho HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. Ví dụ: + Điều khiển phương tiện giao thông đi ngược chiều. + Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. + Vượt đèn đỏ. + Không tuân thủ theo các biển báo giao thông. + Lạng lách khi điều khiển xe máy. - GV tóm tắt, bổ sung. *Sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề An toàn giao thông: - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 59, thảo luận và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về: + Các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. + Các nội dung thể hiện. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ. + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT. - GV tóm tắt và bổ sung: + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao thông vô cùng phong phú và đa dạng, ví dụ: Qua đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè, chỏ đúng số người quy định, không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu bè, các phương tiện chấp hành đúng tín hiệu đèn và biển báo giao thông... + Có thể chọn các hình thức, chất liệu như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn hay nặn tạo dáng để thể hiện. + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc thể hiện có đậm, nhạt làm nổi bật rõ nội dung. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
  10. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Mỹ Thuật : Khối 4 CHỦ ĐỀ 8:QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. HSKT: Biết một số cảnh đẹp của quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
  11. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. Khởi động - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê hương”. - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Tìm hiểu cảnh vật thanh bình qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh thể hiện về chủ đề. - GV nhận xét, bổ sung. *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động thường ngày hay là một phong cảnh mà ở đó tạo cho người xem sự yên bình. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình. + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ nhàng. - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57.
  12. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trái nghiệm : khối 2 Sinh hoạt theo chủ đề: DANH LAM THẮNG CẢNH QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  13. - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? + Ở đó có gì đẹp? + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.Khám phá - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn diễn tả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng.
  14. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình.
  15. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ................................................................................................................... . .................................................................................................................. ................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 4 năm 2025 Tiết đọc thư vện : Khối 2 ĐỌC CÁ NHÂN IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ................................................................................................................... . .................................................................................................................. ................................................................................................................... Mỹ thuật : 2B CHỦ ĐỀ 10: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống.
  16. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. - HSKT : Kể tên về các con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng 2. Khám phá HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì? - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề.
  17. - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì-con gì?” Mục đích: HS quen với việc xác định tạo hình của con vật trong đồ chơi. Cách chơi: GV chuẩn bị clip một số ảnh đồ chơi có hình con vật khoảng 15 giây. HS xem clip và xác định đồ chơi nào có con vật gì. Cách tiến hành: GV cho hai HS hay hai nhóm lên xem clip và xác định con vật. Cá nhân/ nhóm nào xác định được nhiều là thắng. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm các nhóm tham gia. - Qua đó, GV đưa ra gợi ý về tạo hình con vật trong đồ chơi: có thể chỉ là đầu, mặt; có thể chỉ là một bộ phận đầu và thân; có thể là toàn bộ con vật; đều phải thể hiện được yếu tố để nhận diện con vật. - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. 3. Thực hành HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................