Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương

docx 20 trang Thủy Bình 15/09/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : 1D SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 1) I : YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS sẽ: - Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm: - Thực hiện các bước để làm sản phẩm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Khởi động - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Học sinh hát một bài 2: Khám phá
  2. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi ? + Những chấm màu xuất hiện ở đâu ? + Những hình ảnh trong sách được tạo nên bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không * Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội dung này). - Ngoài những hình ảnh minh họa trong sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở đâu ? - GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh giá). * GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS. 3: Vận dụng - Học sinh tiếp tục tìm hiểu về các chấm tròn - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ..............................................................................................................................____ _______________________________ Tiết đọc thư viện : 2C, 2A QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ TRẢ SÁCH _________________________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Lớp 5B YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT.
  3. - HS biết cách lựa chọn hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT yêu thích. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. - HS biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... - HS biết phối hợp với bạn khi hoạt động nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS yêu thích những hoạt động trong tiết học mĩ thuật. - HSKT : biết vẽ các hình khối đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 1 (nếu có).
  4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Phát huy. - Khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. - HS biết được các bước cơ bản khi sử 2. KHÁM PHÁ dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm trong - GV cho HS phân tích các bước thực hiện sáng tạo SPMT. SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng - HS thực hiện được SPMT theo hình tâm ở SGK Mĩ thuật 5, trang 7, 8 bằng cách thức yêu thích. mô tả, trả lời câu hỏi (hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng với một công đoạn, hình - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí thực thức đơn giản). hành tạo SPMT. - Qua đó, GV lưu ý HS: + Yếu tố tạo hình sử dụng trong SPMT là gì? - HS làm được SPMT thể hiện rõ nét yếu + Để làm rõ trọng tâm, cần sắp xếp hình tố, nguyên lí tạo hình. như thế nào? + Hình và nền (bối cảnh) trong SPMT được - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi thể hiện thế nào? để phân tích các bước thực hiện SPMT sử - GV cho HS đọc phần trong khung để định dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở SGK hướng, lưu ý HS trong cách sử dụng yếu tố Mĩ thuật 5, trang 7 − 8 bằng cách mô tả, trả tạo hình làm rõ trọng tâm ở SPMT. lời câu hỏi. (HS thực hiện theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT của GV). theo yêu cầu của chủ đề, SGK Mĩ thuật 5, - HS lưu ý và ghi nhớ: trang 9. + Yếu tố tạo hình. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Cách sắp xếp hình. + HS làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm + Bối cảnh trong SPMT. (2 − 4). + Chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện trọng
  5. tâm. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV để lưu + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện ý HS trong cách sử dụng yếu tố tạo hình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng làm rõ trọng tâm ở SPMT. thực hiện. - HS thực hành sáng tạo theo yêu cầu bài *Lưu ý: học (làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm). - Khi gợi ý GV cho HS xem lại một số hình - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến - Thực hiện. chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện. - HS chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện + Hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trọng tâm. trang 9. - HS lựa chọn vật liệu và hình thức thể + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). năng thực hiện. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. hình dung được các bước thực hiện. - Khen ngợi, động viên HS. Quan sát, tiếp thu. 3.VẬN DỤNG - Quan sát, nhận xét SPMT của GV. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Khen ngợi HS học tốt. - HS thực hành. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. *Dặn dò: - Phát huy. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Trật tự. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ...
  6. Mỹ thuật : K1 SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 1) I : YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sau bài học, HS sẽ: - Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm: - Thực hiện các bước để làm sản phẩm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1: Khởi động - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh. - Học sinh hát một bài 2: Khám phá - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi ? + Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?
  7. + Những hình ảnh trong sách được tạo nên bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không * Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội dung này). - Ngoài những hình ảnh minh họa trong sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở đâu ? - GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh giá). * GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS. 3: Vận dụng - Học sinh tiếp tục tìm hiểu về các chấm tròn - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ..............................................................................................................................____ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : K 5 YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT. - HS biết cách lựa chọn hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT yêu thích. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề.
  8. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. - HS biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... - HS biết phối hợp với bạn khi hoạt động nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS yêu thích những hoạt động trong tiết học mĩ thuật. - HSKT : biết vẽ các hình khối đơn giản ( 5 A) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1.
  9. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - Trình bày đồ dùng HT. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Phát huy. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - Khen ngợi HS. - HS biết được các bước cơ bản khi sử - GV giới thiệu chủ đề. dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm trong 2. KHÁM PHÁ sáng tạo SPMT. - GV cho HS phân tích các bước thực hiện - HS thực hiện được SPMT theo hình SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng thức yêu thích. tâm ở SGK Mĩ thuật 5, trang 7, 8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi (hoặc mời HS lên thị - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí thực phạm trên bảng với một công đoạn, hình hành tạo SPMT. thức đơn giản). - Qua đó, GV lưu ý HS: - HS làm được SPMT thể hiện rõ nét yếu + Yếu tố tạo hình sử dụng trong SPMT là gì? tố, nguyên lí tạo hình. + Để làm rõ trọng tâm, cần sắp xếp hình như thế nào? - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi + Hình và nền (bối cảnh) trong SPMT được để phân tích các bước thực hiện SPMT sử thể hiện thế nào? dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở SGK - GV cho HS đọc phần trong khung để định Mĩ thuật 5, trang 7 − 8 bằng cách mô tả, trả hướng, lưu ý HS trong cách sử dụng yếu tố lời câu hỏi. (HS thực hiện theo hướng dẫn tạo hình làm rõ trọng tâm ở SPMT. của GV). - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT - HS lưu ý và ghi nhớ: theo yêu cầu của chủ đề, SGK Mĩ thuật 5, + Yếu tố tạo hình. trang 9. + Cách sắp xếp hình. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bối cảnh trong SPMT. + HS làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm (2 − 4). - HS thực hiện theo yêu cầu của GV để lưu + Chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện trọng ý HS trong cách sử dụng yếu tố tạo hình tâm. làm rõ trọng tâm ở SPMT. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện - HS thực hành sáng tạo theo yêu cầu bài phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng học (làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm). thực hiện. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. *Lưu ý: - Thực hiện.
  10. - Khi gợi ý GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến - HS chọn chủ đề, hình ảnh cần thể hiện chủ đề để HS hình dung được các bước thực trọng tâm. hiện. - HS lựa chọn vật liệu và hình thức thể + Hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả trang 9. năng thực hiện. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, hình dung được các bước thực hiện. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. Quan sát, tiếp thu. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - Quan sát, nhận xét SPMT của GV. - Khen ngợi, động viên HS. HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. 3.VẬN DỤNG - HS thực hành. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. *Dặn dò: - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Bảo quản sản phẩm. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết tái chế...cho tiết học sau. học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Sáng: Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 3 HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích.
  11. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. - HSKT : Kể tên một số màu II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá 2.1. Quan sát *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo... - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục có tạo hình đơn giản trong SGKMT3, trang 8 và hỏi: + Hoa văn này có hình gì? + Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào? - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng
  12. tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng. *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào? + Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào? - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích trực quan cho HS thuận tiện hình dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể. - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc... *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 10 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh nào? + Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào? - Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm tắt một số ý kiến lên bảng (Không nhận xét). 2.2. Thể hiện - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn theo gợi ý: + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của nhiều hình? + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào? - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải. - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý: + Đồ vật em định trang trí là gì? + Em sử dụng cách nào để trang trí? + Hình thức trang trí đồ vật là gì? *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn trang trí để HS thuận tiện trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật. 2.3. Thảo luận
  13. - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12: + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu tố tạo hình nào? + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm như thế nào? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau. 3 : Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________________________ Sáng : Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật : Khối 4 CHỦ ĐỀ 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có.
  14. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. HSKT : Biết vẽ một số hình đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức đắp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8). - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 9.
  15. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ..............................................................................................................................____ _______________________________ Chiều : Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trái nghiệm : Khối 2 VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc
  16. bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu. - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. HSKT: Kể tên một số trò chơi trung thu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. - HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung thu. − GV giơ một cụm từ “Trung thu là ” sau đó mời HS nói phương án của mình. − GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất. Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi, - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động : Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày Tết Trung thu. − GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm quả và đưa ra yêu cầu: + Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có thích loại quả đó không? + Các loại quả thường được bày thế nào? + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,... − GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt. Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và cách bày biện mâm quả Trung thu. 3. Luyện tập Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu. − GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ.
  17. − GV hướng dẫn từng bước để làm một chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. − HS cùng nhau trưng bày, treo đèn lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. − GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? − GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình mình. − GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. − GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. − GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang mặt nạ của mình đến lớp cùng chơi Trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Sáng ; Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 2 SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét, tạo nhịp điệu cho sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. HSKT : vẽ được một số nét đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  18. 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động : - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2: Khám phá Cách chơi: Chia nhóm thực hiện theo chất liệu (màu sáp, giấy màu, đất nặn, sợi len, ) và các thành viên làm chung, trong đó phân công: - Ai làm nét đậm; - Ai làm nét thanh. Cách tiến hành: Mỗi nhóm (theo dãy bàn/ theo cách kê bàn) thực hiện trên một tờ giấy A4 hoặc A3. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm tích cực tham gia bài thực hành. GV có thể lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to – nhỏ (thanh – đậm) trong một bài thực hành. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). - GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? + Nét thể hiện hình ảnh gì?
  19. + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. C: Luyện tập - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: 1 2 3 4 + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập D: Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS.
  20. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ..............................................................................................................................