Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương

docx 18 trang Thủy Bình 15/09/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_ho.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật & Hoạt động trải nghiệm Khối tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Quỳnh Phương

  1. TUẦN 1 Chiều :Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Tiết đọc thư viện : Lớp 2A, 2C NỘI QUY THƯ VIỆN VÀ CÁCH TÌM SÁCH THEO MÃ MÀU IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________________________ Sáng :Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 1 MỸ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật. - Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau: - Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học: - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập. - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc trong Mĩ thuật trong nhà trường. - Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
  2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên: - Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát: - Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp. * Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A: Khởi động GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.? B: Khám phá Phần mở đầu: * GV chuẩn bị: - Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình (Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn, ) và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng (Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi, ) để minh họa trực quan cho HS. * Gợi ý tổ chức hoạt động. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho biết đó và những sản phẩm gì ? - HS trình bày hiểu biết của mình về những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách. - GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng. ( Không đánh giá).
  3. GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình đề trang trí một sản phẩm). - GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói ngắn gọn để HS dễ hình dung. - Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà trường.GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng them các nhân vật ngoài SGK. * Gợi ý tổ chức hoạt động. - GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8 – 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ? - HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo được sản phẩm Mĩ thuật. - Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh - GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các sản phẩm Mĩ thuật ? - GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên bảng. - GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những ai, và những lứa tuổi nào ? có thể tham gia thực hiện được một sản phẩm Mĩ thuật đó là: - GV trả lời: Những người hoạt động Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế. (Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ) * Chốt lại: - Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng. GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện sản phẩm Mĩ thuật. * GV chuẩn bị: - Một số vật dụng, đồ dung học tập sử dụng trong môn học Mĩ thuật
  4. * Gợi ý tổ chức hoạt động. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1. trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các sử dụng ra sao ? - GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng. (Không đánh giá). - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi. + Ví dụ: * GV đặt câu hỏi ? - Vẽ hình bằng dụng cụ nào ? - Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ? - Vẽ trên các gì ? - Tô màu bằng dụng cụ nào ? - Hồ dán dùng để làm gì ? - Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không ? Vì sao ? C: Vận dụng GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học tập làm sản phẩm theo ý thích. + Trưng bày sản phẩm. - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. * Nhận xét, dặn dò. - Chuẩn bị bài sau. ________________________________________ Chiều : Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 5 CHỦ ĐỀ 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ
  5. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... 3. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
  6. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS lắng nghe, quan sát và khởi động - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ theo hướng dẫn của GV (cá nhân hoặc điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá nhóm). nhân). - Gợi ý: + Trò chơi trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - HS chơi TC theo gợi ý của GV. + Giải ô chữ tìm những yếu tố tạo hình đã học trong TPMT, SPMT. + Các trò chơi vận động, - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ - HS củng cố nhận biết về sự đa dạng, trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 và 6, phong phú ở cách sử dụng yếu tố, nguyên hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm, lí tạo hình trong thực hành, sáng tạo trao đổi và thảo luận để nhận biết. SPMT, TPMT. - Qua hoạt động quan sát, trao đổi và thảo - HS nhận biết được một số cách thức vận luận nhóm, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 để HS hành, sáng tạo SPMT. nhận ra yếu tố tạo hình trong TPMT, cũng như một số nguyên lí tạo hình thường được - HS quan sát vẻ đẹp của TPMT qua: thể hiện trong thể loại hội hoạ, đồ họa + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 5, tranh in. trang 5, 6. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn + Ảnh tư liệu về một số TPMT (nếu có). về nội dung của hoạt động: - HS trả lời câu hỏi để có định hướng + Ngoài các hình minh hoạ trong SGK trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5.
  7. Mĩ thuật 5 ở trang 5 và trang 6, em còn biết đến những TPMT nào? - HS củng cố hiểu biết về việc sử dụng + Yếu tố tạo hình nào ấn tượng với em? Vì yếu tố, nguyên lí tạo hình để thực hành sao? sáng tạo SPMT. + Em sẽ sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình nào trong phần thực hành của mình? - HS thực hiện quan sát, thảo luận trả lời - GV nhận xét bổ sung (theo các hình câu hỏi để tìm hiểu về chủ đề “Yếu tố minh hoạ đã được chuẩn bị) để khắc sâu tạo hình trong thực hành sáng tạo”. hơn về yếu tố, nguyên lí tạo hình sử dụng - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo trong thực hành. luận, trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật - GV tóm tắt và chốt ý theo nội dung ở 5, trang 5 để nhận ra yếu tố tạo hình trong phần “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang TPMT, cũng như một số nguyên lí tạo 6. hình thường được thể hiện trong thể loại - Khen ngợi, động viên HS. hội hoạ, đồ hoạ tranh in. 3. Vận dụng - Lắng nghe, thảo luận. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS trả lời theo nhận biết. - Khen ngợi HS học tốt. - HS trả lời theo cảm nhận. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS nêu các yếu tố, nguyên lí tạo hình sẽ - Đánh giá chung tiết học. sử dụng trong phần thực hành của mình. *Dặn dò: - HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - 1, 2 HS nêu. tái chế...cho tiết học sau. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  8. ... ... ... ... Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 3 EM YÊU MỸ THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học. - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. - HSKT : Biết gọi tên được màu ( 3A) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
  9. A : KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video về các hoạt động vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. B : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. Hoạt động mĩ thuật. * Tiến trình của hoạt động: - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù của môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và ngoài trường học. - GV gợi ý: + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật? + Ở trường em đã tham gia những hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật? + Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật không? + Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt động nào nhất? - Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở trường mình, GV cho HS xem thêm video clip giới thiệu về những hoạt động trải nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản để có được màu thứ ba, thực hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân trường, khu vực vườn của trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu những phù điêu, tượng ở đây... 2.2. Sản phẩm mĩ thuật. * Tiến trình của hoạt động: - GV mời một số HS nói về những SPMT đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên những SPMT này theo cách hiểu của mình. - GV gợi ý: + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT ? + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để tạo nên SPMT ? + Sản phẩm MT 2D là gì ? + Sản phẩm MT 3D là gì ?
  10. + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng ? - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực hành, sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo. C: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. - GV cho HS viết những SPMT muốn thể hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này. - GV khen ngợi động viên HS. D : Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi, động viên HS. - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ._________________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật : Khối 4 CHỦ ĐỀ 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HSKT : Biết tên màu ( 4D) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
  12. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức đắp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8). - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 9. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học.
  13. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ..............................................................................................................................___ ________________________________ Chiều : Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trái nghiệm : Khối 2 VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu. - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. - HSKT : Biết gọi tên đèn ông sao ( lớp 2C) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. - HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung thu. − GV giơ một cụm từ “Trung thu là ” sau đó mời HS nói phương án của mình. − GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất.
  14. Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi, - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động : Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày Tết Trung thu. − GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm quả và đưa ra yêu cầu: + Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có thích loại quả đó không? + Các loại quả thường được bày thế nào? + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,... − GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt. Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và cách bày biện mâm quả Trung thu. 3. Luyện tập Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu. − GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ. − GV hướng dẫn từng bước để làm một chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. − HS cùng nhau trưng bày, treo đèn lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. − GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? − GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình mình.
  15. − GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. − GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. − GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang mặt nạ của mình đến lớp cùng chơi Trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Mỹ thuật : Khối 2 MỸ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG . I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. - Học sinh hòa nhập ( 2C): Biết gọi tên màu II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2.
  16. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi trò chơi“Tranh và tượng”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. Cách chơi: GV chuẩn bị một clip gồm có tranh, tượng và phù điêu. Cách tiến hành: GV cho hai nhóm lên chơi, mỗi nhóm 3 – 4 HS. Sau khi xem clip, nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. KHÁM PHÁ - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm...
  17. - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. Đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS C: VẬN DỤNG - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - GV chuyển tiếp buổi học sang chủ đề 2 tiết 1 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  18. ... ... ... ... ___________________________________________