Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 34 trang Thủy Bình 15/09/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_trin.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 7 BUỔI SÁNG Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo . - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp ,ở trường và cộng đồng . - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp ,ở trường ở địa phương phù họp với khả năng và vạn động bạn bè ,gia đình cng tham gia . II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 6 và phổ biến kế hoạch tuần 7. Phần 2: Hoạt động nhân đạo Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo - Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin trong SGK - GV nhận xét - Hãy thử tưởng tượng em là người dân ở các vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh như thế nào? GV chốt: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo. - Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là gì? GV kết luận: Giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn là việc làm nhân đạo mà mỗi người cần thực hiện. - Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo? - Lần lượt HS lên trình bày trước lớp. - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
  2. chịu do thiên tai,chiến tranh gây ra? + Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? - Đại diện các nhóm trình bày - Cả lớp theo dõi, nhận xét - Em sẽ bị mất hết tài sản, không có lương thực để ăn, bị đói, bị rét - HS làm việc theo nhóm, tìm những việc làm thể hiện lòng nhân đạo - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến : + Việc làm trong các tình huống (a), (c) là đúng + Việc làm trong các tình huống (b) là sai. Vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. - Tích cực tham gia ủng hộ, san xẻ một phần vật chất theo khả năng để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn - HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trình bày ý kiến: - HS nhắc lại - Thương người như thể thương thân - Lá lành đùm lá rách - Một miếng khi đói bằng một gói khi no. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà, mỗi em sưu tầm: các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 26: Ph ph Qu qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu. Viết đúng các vần ưa, ua; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ua, ưa. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
  3. - Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê hương) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui bài tay thơm tay ngoan. - GV dựa vào lời bài hát, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: cả nhà từ phố về thăm quê. - GV treo và đọc nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học ph, qu. - GV giới thiệu bài . * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm p-ph + GV đưa chữ p-ph và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm p-ph + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc âm qu + GV đưa chữ qu và giới thiệu để HS nhận biết. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm + HS đọc lại p-ph, qu ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu
  4. + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: p-ph ph ô Phố + HS phân tích mô hình tiếng ( phố ). + HS đánh vần ( phờ- ô- phô- sắc- phố). + Đọc trơn phố + HS nhận xét bạn đọc. qu qu ê quê + Cho HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần tiếng. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng phà, phí , phở yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ph). + HS đánh vần tiếng có ph + HS đọc trơn lại các tiếng. + GV lần lượt chiếu bảng : quạ quê quế + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có âm qu). + HS đánh vần các tiếng có qu. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng phà phí phở quạ quê quế + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng : + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ph, qu. + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế.. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có ph, qu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc.
  5. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ tiếng, từ. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ ph: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ ph HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo ph, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS viết chữ ph thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ qu . + GV viết mẫu qu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết s vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết pha trà, quê nhà . + GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( ph, qu, pha trà, quê nhà). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ph, qu. - HS đánh vần tiếng có ph, qu sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - Cho HS đọc trơn cả câu.
  6. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Bà của bé đi đâu? + Bà cho bé cái gì? + Bố đưa bà đi đâu ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? + Họ đang làm gì? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? + Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ, - Một số HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp mình. * Vận dụng: - Tim tiếng có chứa âm ph và qu và đặt câu - Gọi 3 HS thi đọc bài. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ Tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 28 : Y y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng âm y ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa chữ y. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học.
  7. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, tranh cảm ơn,..) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính,Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV tổ chức HS đọc chơi trò chơi : Ai nhanh hơn (ôn lại bài v, x) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học y. - GV ghi bảng Y y. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm + GV đưa chữ y và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung + HS đọc cá nhân, đồng thanh y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: y qu y quý + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. Quờ- y – quy- sắc – quý – quý
  8. + HS phân tích mô hình tiếng - Đọc tiếng trong SHS: + GV viết bảng các tiếng quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có y). + HS đánh vần tiếng có y. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng . - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép y với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: y tá, dã quỳ, đá quý. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. - HS tìm tiếng y, phân tích và đánh vần tiếng. - HS đọc trơn từng từ. - GV giải thích cho HS biết về từ : dã quỳ - HS đọc lại tất cả các từ: y tá, dã quỳ, đá quý - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ y: + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ y vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng y tá, đá quý kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết.
  9. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một( y, y tá, đá quý ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha. Dì kể cho Hà nghe về bà.Hà chú ý nghe dì kể. - HS tìm và đánh vần tiếng có y sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Dì của Hà tên là gì? + Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? + Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không? - GV và HS thống nhất câu trả lời. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh? + Trong tranh, ai đang cảm ơn ai? + Ánh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau? + Theo em, người nào có ánh mắt phù hợp khi cảm ơn? + Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn? - GV chốt một số ý: văn cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn. *Vận dụng: - GV cho HS đọc lại toàn bài, thi tìm tiếng, từ có chứa y. - GV nhận xét; khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - So sánh, sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10.
  10. - Vận dụng chơi trò chơi “ cầu thang, cầu trượt” - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - Giới thiệu bài học. YC HS đọc mục tiêu 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: >,<,= ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2. - GV cho HS làm vào vở - Gv nhận xét , bổ sung Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? Có mấy con mèo? Mấy con cá? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - Hs ghi kêt quả vào vở - Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét , kết luận 3. Vận dụng Bài 3: Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: * Chơi theo nhóm *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, chon 1 quân cờ và đặt tại ô XUẤT PHÁT *Người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển quân cờ của mình theo số chấm nhận được. Cần chú ý đi đúng đường không di chuyển xuyên qua tường ( đường kẻ đậm)
  11. *Khi di chuyển đến một ô, người chơi đọc số lớn hơn trong hai số ở ô đó. Nếu đúng để nguyên quân cờ ở đó. Nếu sai di chuyển quân cờ quay về ô trước đó *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV phân chia nhóm HS chơi - GV giám sát các e chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương. * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _______________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH BÀI 6: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời. - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Con chim vành khuyên” - GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim vành khuyên”. - GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên lại được khen ngoan ngoãn? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mếm.
  12. HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang phục hằng ngày. 2. Khám phá Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị - GV treo lần lượt từng tranh ở mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để trình chiếu). GV yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi “Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào?” - GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết: + Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu). + Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép. + Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép. + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông bà. - GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu mọi người trong gia đình. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ phù hợp. 3. Luyện tập Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm - GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn: Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao? - HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới các tranh. + Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2. + Mặt mếu: việc làm ở tranh 3. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2. + Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ phép mời bố. + Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời và làm giúp mẹ. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3.
  13. + Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời. - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận. Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị. 4. Vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp với hai nhân vật trong các tình huống ở mục Luyện tập trong SGK. GV nêu rõ yêu cầu của từng tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ và chị gái (giai đoạn này HS chưa tự đọc được lời thoại). - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng vai. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào đóng vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh chê, cần khen ngợi, động viên HS). - GV có thể đưa ra thêm các phương án trả lời để HS thảo luận, ví dụ: Tình huống 1: + Con đang xem ti-vi mà mẹ! + Mẹ bảo anh (chị) làm đi! + Con xem xong đã! + Vâng ạ! Con làm ngay ạ! Tình huống 2: + Mặc kệ em! + Chị cứ đi ngủ đi! + Em vẽ xong đã! + Vâng! Em cất ngay đây ạ! - HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì sao? (Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây ạ!” thể hiện lễ phép, vâng lời. Những lời nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa lễ phép).
  14. - HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - GV khen ngợi và chỉnh sửa. Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn Hoạt động 2. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các tình huống giả định ở mục Luyện tập hoặc các tình huống có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống hằng ngày nhằm giúp HS cùng nhau rèn luyện thói quen tốt. Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và việc làm cụ thể. - Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Thứ Năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - So sánh, gộp và tách được số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi ai tinh mắt hơn để quan sát xem các hình có mấy ?. -GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành.
  15. Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. GV : Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: ? Tranh vẽ gì? - Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khoanh vào đáp án. - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh a) ? Trong tranh gồm những con vật nào? ? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo? Vậy có tất cả bao nhiêu con? - GV: ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? ?Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học.
  16. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Yêu thích viết chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh - GV nhận xét 2. Khám phá: a. Phân biệt c với k. + Đọc tiếng: cô cư cò cá cổ cỡ cọ kì kề kế kẻ kỉ kẽ kệ - GV yêu cầu HS quan sát hình: cá cờ, chữ ký. Yêu cầu HS đọc + Trả lời câu hỏi: - Chữ k đi với chữ nào? - Chữ c đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê + Thực hành: - Chia nhóm, các nhóm đố nhau. GV yêu cầu một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đố lại. - GV quan sát và sửa lỗi. b. Phân biệt g với gh
  17. + Đọc tiếng: - HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gừ ghe ghi ghì ghé ghế ghẹ - GV yêu cầu HS quan sát hình: gà gô, ghế gỗ. + Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc ta không phân biệt g và gh (ví dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, + Thực hành: - GV chia nhóm, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại. - GV quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 c. Phân biệt ng với ngh + Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng ngô ngà ngừ ngủ ngõ ngự nghe nghề nghé nghỉ nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và hình củ nghệ, đọc thành tiếng : cá ngừ, củ nghệ. + HS trả lời câu hỏi: - Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào? - Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào? - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng (ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn ng( ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, l. + Thực hành: - GV chia nhóm HS, các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đố lại. - GV quan sát và sửa lỗi. 3. Luyện tập, thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức tìm các từ đúng chính tả để luyện các quy tắc chính tả trên. *Củng cố, dặn dò: - GV ôn lại chữ ghi âm ghép được với c, k, g, gh - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS ________________________________________
  18. Thứ Sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS: - Nắm vững cách đọc các âm p, ph, q, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p, ph, q, v, x, y; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Ti vi, máy tính, tranh minh họa, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: Sách tiếng Việt 1, bảng con, vở tập viết, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - HS đọc âm p, ph, q, v, x, y - GV nhận xét 2. Khám phá a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng c. Đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần (phố, quê, xa,.). - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Nhà bé ở đâu? + Quê bé ở đâu? + Xa nhà, bé nhớ ai? + Xa quê, bé nhớ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  19. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn cách viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng việt BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng đánh giá tình huống và có ý thức làm việc chăm chỉ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Ti vi, máy tính, tranh minh họa, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: Sách tiếng Việt 1, bảng con, vở tập viết, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động, kết nối. - HS đọc âm p, ph, q, v, x, y - GV nhận xét 2. Khám phá: Kể chuyện a. Văn bản KIẾN VÀ DẾ MÈN b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến tiếp tục rong chơi. GV hỏi HS: 1. Mùa thu đến, đàn kiến làm gi? 2. Còn dế mèn làm gì? Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với chúng tôi đi, GV hỏi HS:
  20. 3. Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì? 4. Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________________ Toán HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật , hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động -HS viết số theo GV nêu vào bảng con.