Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 36 trang Thủy Bình 15/09/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

  1. TUẦN 7 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo . - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng . - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia . *Lồng ghép Đạo đức Bác Hồ: Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 7 và phổ biến kế hoạch tuần 8. Phần 2: Hoạt động nhân đạo Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin trong SGK - GV nhận xét - Hãy thử tưởng tượng em là người dân ở các vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh như thế nào? GV chốt: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo. - Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là gì? GV kết luận: Giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn là việc làm nhân đạo mà mỗi người cần thực hiện. - Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo? - Lần lượt HS lên trình bày trước lớp. - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra?
  2. + Em có thể làm gì để giúp đỡ họ? - Đại diện các nhóm trình bày - Cả lớp theo dõi, nhận xét - Em sẽ bị mất hết tài sản, không có lương thực để ăn, bị đói, bị rét - HS làm việc theo nhóm, tìm những việc làm thể hiện lòng nhân đạo - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến : + Việc làm trong các tình huống (a), (c) là đúng + Việc làm trong các tình huống (b) là sai. - Vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. - Tích cực tham gia ủng hộ, san sẻ một phần vật chất theo khả năng để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn - HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trình bày ý kiến: - HS nhắc lại - Thương người như thể thương thân - Lá lành đùm lá rách - Một miếng khi đói bằng một gói khi no. *Lồng ghép Đạo đức Bác Hồ: Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. 4.Vận dụng: - Về nhà, mỗi em sưu tầm: các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 26: Ph ph Qu qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các chữ ph, qu; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ ph, qu. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu. Viết đúng các vần ưa, ua; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ua, ưa. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê hương)
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho cả lớp cùng hát vui bài tay thơm tay ngoan. - GV dựa vào lời bài hát, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: cả nhà từ phố về thăm quê. - GV treo và đọc nội dung câu thuyết minh. - HS cá nhân, đồng thanh nhắc lại câu thuyết minh. - Cho HS quan sát câu vừa nói, rút ra âm mới học ph, qu. - GV giới thiệu bài . * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm p-ph + GV đưa chữ p-ph và giới thiệu. GV đọc mẫu. + Hướng dẫn HS phát âm p-ph + HS phát âm cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc âm qu + GV đưa chữ qu và giới thiệu để HS nhận biết. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa và hướng dẫn HS cách phát âm + HS đọc lại p-ph, qu ( HS đọc cá nhân, đồng thanh). b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: p-ph ph ô Phố + HS phân tích mô hình tiếng ( phố ). + HS đánh vần ( phờ- ô- phô- sắc- phố). + Đọc trơn phố
  4. + HS nhận xét bạn đọc. qu qu ê quê + Cho HS phân tích mô hình tiếng. + Cho HS đánh vần tiếng. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV viết bảng các tiếng phà, phí , phở yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có ph). + HS đánh vần tiếng có ph + HS đọc trơn lại các tiếng. + GV lần lượt chiếu bảng : quạ quê quế + HS tìm điểm chung của các tiếng ( đều có âm qu). + HS đánh vần các tiếng có qu. + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc lại tất cả các tiếng phà phí phở quạ quê quế + HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng : + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ph, qu. + HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế.. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có ph, qu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Cho HS đọc lại toàn bộ tiếng, từ. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ ph: + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ ph HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo ph, HS theo dõi. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS viết chữ ph thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ qu .
  5. + GV viết mẫu qu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. + HS viết s vào bảng. GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + HS đọc từ ứng dụng cần viết pha trà, quê nhà . + GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết ( ph, qu, pha trà, quê nhà). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ph, qu. - HS đánh vần tiếng có ph, qu sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - Cho HS đọc trơn cả câu. - GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. - GV hỏi HS: + Bà của bé đi đâu? + Bà cho bé cái gì? + Bố đưa bà đi đâu ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? + Họ đang làm gì? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? + Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên.
  6. - GV: Các em còn nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ, - HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp mình. * Vận dụng: - Tim tiếng có chứa âm ph và qu và đặt câu - Gọi 3 HS thi đọc bài. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - So sánh, sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Thay thế trò chơi: Cầu thang - cầu trượt bằng cách cho HS thực hành sử dụng bộ ĐD để so sánh các số. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - Giới thiệu bài học. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: >,<,= ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2. - GV cho HS làm vào vở - Gv nhận xét , bổ sung Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? Có mấy con mèo? Mấy con cá?
  7. Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - Hs ghi kết quả vào vở - Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét, kết luận 3. Vận dụng Bài 3: Thay thế trò chơi: Cầu thang - cầu trượt bằng cách cho HS thực hành sử dụng bộ ĐD để so sánh các số. - GV hướng dẫn HS sử dụng bộ đồ dùng Toán để so sánh số. - GV lần lượt nêu các số cần sô sánh - HS thực hiện trên bộ đồ dùng. - GV nhận xét, tuyên dương. * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ Tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải, quay trái, và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải, quay trái và quay sau. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay phải, quay trái và quay sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  8. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 11. Khởi động: 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N hỏi sức khỏe học cổ chân, vai, hông, sinh phổ biến nội gối,... dung, yêu cầu giờ b) Khởi động chuyên học - Cán sự tập trung môn lớp, điểm số, báo - Các động tác bổ trợ 2x8N cáo sĩ số, tình hình chuyên môn lớp cho GV. c) Trò chơi - Trò chơi “diệt con vật Đội hình khởi động có hại” 2. Khám phá: Hoạt động 1:Động - Gv HD học sinh tác quay trái. khởi động. - HS khởi động theo - Khẩu lệnh: “Bên trái - hướng dẫn của GV quay” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò - Động tác: Dùng gót chơi chân trái làm trụ, nửa trên bàn chân phải làm điểm tựa quay người qua trái sau đó đưa
  9. chân phải về ngang Cho HS quan sát - Đội hình HS quan chân trái. tranh sát tranh HĐ2. Động tác quay phải. - Khẩu lệnh: “Bên phải GV làm mẫu động – quay” tác kết hợp phân HS quan sát GV tích kĩ thuật động làm mẫu tác. - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo Gv. đồng loạt. - Động tác: Dùng gót - Gv quan sát, sửa chân phải làm trụ, nửa 2 lần sai cho HS. trên bàn chân trái làm điểm tựa quay người ĐH tập luyện theo qua phải sau đó đưa - Y,c Tổ trưởng cho tổ chân trái về ngang chân các bạn luyện tập phải.. 4lần theo khu vực. GV 3. Thực hành: -ĐH tập luyện theo Tập đồng loạt - GV cho 2 HS cặp Tập theo tổ nhóm quay mặt vào nhau Tập theo cặp đôi tạo thành từng cặp 4lần để tập luyện. Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho đua - trình diễn HS thi đua giữa các 1 lần tổ. - * Trò chơi “Bịt mắt bắt GV nêu tên trò dê” chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng: HS thực hiện thả * Thả lỏng cơ toàn Tổ chức luyện tập lỏng thân. như phần luyện tập * Nhận xét, đánh giá của hoạt động 1 chung của buổi học. - GV hướng dẫn
  10. Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của * Xuống lớp HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 27: V v X x I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết và đọc đúng các âm v, x ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học. - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. - Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về chuyến thăm quê của Hà. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn (ôn lại kiến thức bài bài 26) - GV phổ biến cách chơi, luật chơi: GV hô “bắt đầu” – HS nào giơ tay nhanh nhất sẽ được quyền chọn mở 1 trong 4 hình bất kì trên mà hình Ti vi. Sau đó đọc nhanh từ ngữ ẩn sau hình đó. Bạn nào đọc nhanh, đọc đúng sẽ là người chiến thắng. Bạn nào thua sẽ nhường quyền lại cho bạn tiếp theo. Cứ thế cho HS chơi 4 lượt đến khi mở hết 4 hình. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết .
  11. - HS quan sát tranh GV đặt câu hỏi: + Em thấy ai trong tranh ? ( Hà) + Hà đang làm gì ? (đang vẽ). - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Hà vẽ xe đạp. - GV đọc nội dung câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét các tiếng chứa v, x rút ra âm mới v, x. - GV giới thiệu bài - ghi bảng v, x. Giới thiệu V, X in hoa. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm - Đọc âm v + GV đưa chữ v và giới thiệu. GV đọc mẫu. + GV hướng dẫn HS phát âm v + HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. - Đọc âm x + GV đưa chữ x và giới thiệu, đọc mẫu. + GV hướng dẫn HS phát âm x + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: v v e vẽ + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. Vờ - e – ve – ngã – vẽ - vẽ. x x e xe + HS phân tích mô hình tiếng, đánh vần – đọc trơn xờ- e- xe- xe. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có âm x + GV trình chiếu các tiếng: võ vở vua yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có v ). + HS đánh vần tiếng có v + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần.
  12. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. *Tiếng có âm x + GV lần lượt viết bảng : xỉa xứ xưa + HS tìm điểm chung của các tiếng ( có x giống nhau). + HS đánh vần tiếng có x + HS đọc trơn các tiếng. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng võ vở vua xỉa xứ xưa . + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép v/x với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS phân tích tiếng mình ghép được,Gv ghi bảng + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. 2.3 Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có v,x phân tích và đánh vần tiếng có v, x. - HS đọc trơn từng từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc ( cá nhân, đồng thanh) tất cả các từ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ v: + GV treo chữ mẫu v. Cho HS nhận xét về cấu tạo cấu chữ v + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ v vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ x: + GV treo chữ mẫu x. Cho HS nhận xét về cấu tạo cấu chữ x + GV viết mẫu x, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu từ vở vẽ, xe lu vừa viết vừa kết hợp hướng dẫn quy trình viết.
  13. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. GV lưu ý HS khoảng cách giữa 2 tiếng trong từ. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. Tiết 2 * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại âm, từ cần tô và viết ( 2, 3 HS đọc). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (v, x, vở vẽ, xe lu ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê. Quê Hà là xứ sở của dừa. - HS tìm và đánh vần tiếng có âm v, x sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV giải thích về nội dung đã đọc: Xứ sở của dừa: nơi trồng nhiều dừa (Bến Tre, Phú Yên,...). Có thể đặt thêm các câu hỏi: Em có biết cây dừa/ quả dừa không? Nó như thế nào?... *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Hai tranh này vẽ gì? + Em thấy gì trong mỗi tranh? + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau? - Với sự gợi ý của GV, có thể trao đổi thêm về thành phố và nông thôn và cuộc sống ở mỗi nơi. - HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV sống ở thành phố hay nông thôn thì đều có những điều thú vị của nó. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét. * Vận dụng: - Tim tiếng có chứa âm x và v - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, x - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội
  14. Chủ đề 2 : TRƯỜNG HỌC BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Sau bài học này, HS sẽ - Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi nhà của em, một số đồ dùng trong gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK rồi thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp học: GV hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự hướng dẫn của GV để khám phá kiến thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. - Yêu cầu HS liên hệ với lớp mình để thấy được điểm khác nhau, giống nhau và kể được những điểm khác nhau và giống nhau đó. Hoạt động 2 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK về hoạt động học ở lớp và tổ chức HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - GV khuyến khích HS nhớ và kể cho bạn nghe: + Những hoạt động diễn ra trong lớp học của mình khác với hoạt động có trong từng hình ở SGK + Những hoạt động em đã tham gia và hoạt động em thích nhất
  15. Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp, những hoạt động đã tham gia và cảm nhận khi tham gia những hoạt động đó 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm và giới thiệu cho nhau về thành viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của mình) Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học 4. Đánh giá - HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập ở lớp 5. Hướng dẫn về nhà - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 28 : Y y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng âm y ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa chữ y. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, tranh cảm ơn,..) - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính,Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV tổ chức HS đọc chơi trò chơi : Ai nhanh hơn (ôn lại bài v, x) - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá
  16. * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh ,GV đặt câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học y. - GV ghi bảng Y y. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc âm + GV đưa chữ y và giới thiệu. GV đọc mẫu. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS. + HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung + HS đọc cá nhân, đồng thanh y. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: y qu y quý + Cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng. Quờ- y – quy- sắc – quý – quý + HS phân tích mô hình tiếng - Đọc tiếng trong SHS: + GV viết bảng các tiếng quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có y). + HS đánh vần tiếng có y. + HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng . - Ghép chữ tạo tiếng + HS ghép y với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: y tá, dã quỳ, đá quý. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. - HS tìm tiếng y, phân tích và đánh vần tiếng.
  17. - HS đọc trơn từng từ. - GV giải thích cho HS biết về từ : dã quỳ - HS đọc lại tất cả các từ: y tá, dã quỳ, đá quý - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết chữ y: + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết chữ y vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp khó khăn khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết mẫu tiếng y tá, đá quý kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + Cho HS lần lượt viết vào bảng con. + HS đọc lại tiếng từ mình vừa viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một( y, y tá, đá quý ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo câu ứng dụng Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha. Dì kể cho Hà nghe về bà.Hà chú ý nghe dì kể. - HS tìm và đánh vần tiếng có y sau đó đọc trơn tiếng. - Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi HS: + Dì của Hà tên là gì? + Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai? + Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không? - GV và HS thống nhất câu trả lời. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh? + Trong tranh, ai đang cảm ơn ai? + Ánh mắt của người cảm ơn trong hai tranh có gì khác nhau?
  18. + Theo em, người nào có ánh mắt phù hợp khi cảm ơn? + Qua đó, em ghi nhớ điều gì khi cảm ơn? - GV chốt một số ý: văn cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn. *Vận dụng: - GV cho HS đọc lại toàn bài, thi tìm tiếng, từ có chứa y. - GV nhận xét; khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - So sánh, gộp và tách được số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi ai tinh mắt hơn để quan sát xem các hình có mấy ?. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khoanh vào đáp án.
  19. - GV mời HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 3. Vận dụng Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh a) ? Trong tranh gồm những con vật nào? ? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo? Vậy có tất cả bao nhiêu con? - GV: Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? - Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Nhận xét: - GV nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nắm vững cách đọc các âm p, ph, q, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p, ph, q, v, x, y; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  20. - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: Sách tiếng Việt 1, bảng con, vở tập viết, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - HS đọc âm p, ph, q, v, x, y - GV nhận xét 2. Khám phá a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng c. Đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần (phố, quê, xa,.). - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Nhà bé ở đâu? + Quê bé ở đâu? + Xa nhà, bé nhớ ai? + Xa quê, bé nhớ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn cách viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. * Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm p, ph,qu, v, x, y tìm tiếng, từ và đặt câu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng việt BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.