Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 27 trang Thủy Bình 15/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 31 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SÁCH TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Giúp HS có ý thức rèn luyện kĩ năng đọc sách, học thói quen trân trọng, nâng niu sách. - HS biết các thuật ngữ đơn giản liên quan đến sách, biết sách từ đâu mà ra. - HS biết quy tắc ứng xử ở thư viện, chuẩn bị cho việc xây dựng thói quen đọc sách ở nhà và ở trường. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 31 và phổ biến kế hoạch tuần 32. Phần 2: Ngày hội sách trường em - HS nhớ lại bất kỳ một nhân vật nào trong sách mà bố mẹ từng đọc cho em nghe - HS để đồ dùng lên mặt bàn. Hoạt động 1: Thảo luận về Ngôi nhà của sách Bản chất: HS tìm hiểu kĩ hơn nguồn gốc của sách: sách ở đâu ra. Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV mời HS nhìn vào SGK, phần nói về những ngôi nhà của sách, GV đặt câu hỏi thảo luận: + Đã em nào từng đi mua sách cùng bố mẹ ở hiệu sách chưa? Ở đó có nhiều sách không? Em có muốn đến đó nữa không? + Đã ai từng đến một thư viện? Ở đó có nhiều sách không? Thư viện dành cho ai đến đọc sách nhỉ? + Ở lớp chúng ta có tủ sách (giá sách) của lớp. Ở nhà em có tủ sách, giá sách không? Ai thường lấy sách từ đó ra để đọc?
  2. - GV giải thích cho HS các khái niệm Ngôi nhà của sách - GV kết luận: Sách có rất nhiều nhà để ở. Mọi người đều nâng niu, giữ gìn để sách không rách, không hỏng. Hoạt động 2: Cùng ngắm bìa một cuốn sách Bản chất: HS học cách ngắm và đọc thông tin trên bìa sách. Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV mời HS ngắm kĩ bìa một cuốn sách và đọc thông ti trên bìa sách. Ở đó có những gì? - GV lần lượt giới thiệu các chi tiết trên bìa sách: Nhà xuất bản là nơi làm ra cuốn sách - ngôi nhà đầu tiên của cuốn sách đó. Tác giả - người viết cuốn sách, còn có thể là nhà thơ hoặc nhà văn. Tên của cuốn sách. Đó là những thông tin chúng ta nên đọc và ghi nhớ. - Chúng ta là "Người đọc" - GV kết luận: Việc ngắm bìa một cuốn sách rất quan trọng. Nếu em là người đọc, em nên đọc kĩ bìa sách để biết: ai viết cuốn sách này và ngôi nhà đầu tiên của cuốn sách là ngôi nhà nào - nhà xuất bản nào. - HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi. (Hiệu sách là nơi bán sách.) (Thư viện là nơi tập trung sách cho mọi người đến đọc chung. Có thể mượn về nhà nhưng sau đó phải trả lại.) - HS nhớ lại và kể. (Tủ sách của lớp, tủ sách của gia đình là ngôi nhà của sách dành riêng cho lớp, cho gia đình mình. Ai muốn mượn đều phải xin phép và đọc xong trả lại) - HS lắng nghe. -Tham quan thư viện trường Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - Trước khi vào thư viện, GV cùng HS thảo luận về cấp độ giọng nói ở thư viện: Vì thư viện luôn đề nghị mọi người "Đi nhẹ, nói khẽ". Cấp độ giọng nói em nên dùng là cấp độ khẽ nhất. - Vì sao thế nhỉ? - GV dẫn HS vào thư viện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU ( Tiết 1+ 2)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Trong tranh , em thấy tia nắng ở đâu ? b . Em có thích tia nắng buổi sáng không ? Vì sao ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác , GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ dùng nhịp . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (dậy , là , lòng tay , sức nhớ , lặng in ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một cách tự nhiên ) . HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( sực nhớ : đột ngột , bỗng nhiên nhớ ra điều gì, ngẫm nghĩ : nghĩ kĩ và lâu ) .
  4. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , củng đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau , - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời ( sáng - đang dạy – thấy , ai - bài ) . * Hoạt động 3: a. Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cũng văn với nhau - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn.. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. b. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a . Buổi sáng thức dậy , bé thấy tia nắng ở đâu ? b . Theo bé , buổi tối , tia nắng đi đâu ? c . Theo em , nhà lãng ở đâu ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời a . Buổi sáng thức dậy , bé thấy tia nắng ở trong lòng tay , trên bàn học , trên tán cây ; b . Theo bé , buổi tối , tia nắng đi ngủ Câu trả lời mở c. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối , - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che hết .
  5. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _______________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025 Toán CÁC NGÀY TRONG TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Khởi động: Hát bài : Cả tuần đều ngoan. - Các em vừa thể hiện xong bài hát gì? - Trong bài hát có những ngày nào ? - Và trong những ngày đó bé đi học như thế nào ? - GVNX 2.Hình thành kiến thức mới 1- Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 2. Khám phá: Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLHC: + Trong tuần em đi học vào những ngày nào + Em được nghỉ học những ngày nào? - GV giới thiệu cho HS về các ngày trong một tuần lễ. - Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba, .) em đã làm những gì? Các hoạt động của mình có giống hoạt động của các bạn trong tranh không? - GV kết luận: + Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày cuối tuần.
  6. - GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và hôm qua. + Lấy ngày hôm nay làm mốc. + Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai. + Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua. - GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày mai, hôm qua. 3.Thực hành – luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh. - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm vào ngày nào trong tuần? - Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào ngày nào trong tuần? - GV nhận xét và tuyên dương. - GV giáo dục HS về việc trồng và chăm sóc cây. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy được sự thay đổi của cây theo từng ngày. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày còn thiếu. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba, thứ năm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Trò chơi: Tiếp sức - Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt nối tiếp nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. - Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được nhóm thua cuộc hát tặng một bài hát. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn - Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu - Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại bài. - Xem bài giờ sau. - HS hát 2 HS đọc. - Đọc tên các ngày còn thiếu trên mỗi bông hoa. - HS nghe luật chơi. - HS tham gia trò chơi.
  7. - HS lắng nghe. - HS tham gia chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời dụng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng cũng văn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua văn và hình ảnh thơ , quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với thiên nhiên , có cảm xúc trước những đổi thay của đời sống xung quanh , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 1. Khởi động: Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Bạn thỏ đang làm gì ? b . Em có hay ngủ mơ không ? Em thường mơ thấy gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ buổi sáng 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp . HS đọc từng dòng thơ
  8. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( sáng , năng , nơi , lạ , sông , chảy tràn , dòng , sữa , trắng ) + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ . ( GV chưa cần dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ” , chỉ giúp HS đọc theo và từng bước cảm nhận được " nhịp thơ ” một cách tự nhiên) HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( thảo nguyên : vùng đất cao , bằng phẳng , rộng lớn , nhiều cỏ mọc ; ban mai ; buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với nhau . HS viết những tiếng tìm được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trời - Phơi , sông -hồng -trống , tai – bài , trắng – nắng ) . TIẾT 2 Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a . Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời làm gi ? b . Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên c . Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ ? . GV và HS thống nhất câu trả lời . a . Trong giấc mơ , bạn nhỏ thấy ông mặt trời mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa vàng khắp nơi ; b , Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình; c . Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài . Học thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoả che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . Nói về một giấc mơ của em
  9. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em có hay nằm mơ không ? Trong giấc mơ em thấy những điều gì ? Em thích mơ thấy điều gì ? Vì sao em thích mơ thấy điều đó ? - Củng cố GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh . HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ......................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 5 ngày 17 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU ( Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB miêu tả ngắn ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó , từ môi trường tự nhiên , thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người , khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi :
  10. a . Em thấy những gì trong tranh ? b . Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào ? ( Có thể chiếu clip đã chuẩn bị , clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất ) + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra . a.Tranh buổi sáng , hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục ; b . Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui , đầy sức sống , ... ) , sau đó dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu . Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn VB . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( tỉnh , chiều , chuồng , kiếm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Buổi sáng tinh mơ , / mặt trời nhỏ lên đỏ rực . Những tia nắng toả khắp nơi , đánh thức mọi vật . ) HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tinh mơ: sáng sớm , trời còn mở mở : lục tục : tiếp theo nhau một cách tự nhiên , không phải theo trật tự sắp xếp từ trước ) . + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui Hoạt động 3:Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Buổi sáng , cải gi đánh thức mọi vật ? b. Sau khi thức giấc , các con vật làm gì ? c . Bé làm gì sau khi thức dậy ? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a . Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật ; b . Sau khi thức giấc , chim bay ra khỏi tố , cất tiếng hót ; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi ; - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và cở mục 3 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Buổi sáng , cải gi đánh thức mọi vật ?
  11. b. Sau khi thức giấc , các con vật làm gì ? c . Bé làm gì sau khi thức dậy ? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a . Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật ; b . Sau khi thức giấc , chim bay ra khỏi tố , cất tiếng hót ; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con đi kiếm mồi ; c . Sau khi thức dậy , bể chuẩn bị đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ___________________________________________ Đạo đức BÀI 27: PHÒNG TRÁNH THƯƠNG TÍCH DO NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể gây ra thương tích do ngã. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của việc bị ngã. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh thương tích do ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt hộng 1: Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Đi tới trường" GV bật bài hát “Đi tới trường” hoặc bắt nhịp để HS hát theo bài hát này. GV đặt câu hỏi: Hằng ngày, các em đi tới trường như thế nào? HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Em cần đi cần thận để tránh bị ngã, em cũng cần học cách phòng, tránh thương tích do ngã. 1.Khám phá Nhận biết những tình huống có thể dẫn đến thương tích do ngã và hậu quả của nó GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan
  12. sát tranh trong SGK). GV nêu yêu cầu: Em hãy cho biết nguyên nhân gây ngã và hậu quả của nó. GV gợi ý các nguyên nhân gây ngã: trèo cây, đùa nghịch khi đi cầu thang, leo trèo trên bậu cửa, chạy đùa dưới sân ướt,... Việc bị ngã sẽ khiến em có thể bị tổn thương: xước tay, chân; chảy máu; gãy tay, chân,... chấn thương các bộ phận cơ thể gây tổn hại đến sức khoẻ. Kết luận: Không trượt trên tay vịn cầu thang, không đứng, ngồi trên bậu cửa sổ, không trèo cây hái quả, cần thận khi đi qua sàn ướt,... để phòng, tránh tai nạn thương tích do ngã. 1. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV yêu cầu HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK. - GV giới thiệu về từng tình huống và hỏi về những hành động nên làm và không nên làm. - GV gợi ý các tình huống không nên làm: + Tranh 1: Đuổi nhau trong khu vực xây dựng nhiều cát, sỏi + Tranh 2: Đùa nghịch khi đi thang cuốn + Tranh 3: Ngồi trên lưng trâu giục trâu chạy/Muốn được lên lưng trâu như anh lớn hơn. GV gợi ý các tình huống nên làm: + Tranh 4: Dắt trâu sát lê' đường + Tranh 5: Mặc đồ bảo hộ, đội mũ bảo hiểm khi chơi thể thao + Tranh 6: Đứng ngay ngắn, không đùa nghịch khi đi thang cuốn. Kết luận: Để phòng, tránh thương tích do ngã, chúng ta cần làm theo các bạn trong tranh 4, 5 và 6; không nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 3. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh thương tích do ngã. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh thương tích do ngã. 2. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tranh tình huống:
  13. + Tranh 1: Minh rủ Nam vào một ngôi nhà đang xây dựng chưa có lan can và tường bảo vệ trên cao để chơi trốn tìm. + Tranh 2: Mai trèo lên cây để lấy chiếc diều bị mắc. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau: 1/ Các bạn không nên làm thế vì rất nguy hiểm. 2/ Các bạn nên chọn chỗ chơi an toàn. 3/ Mai ơi, đừng trèo cây, bạn nên nhờ người lớn lấy giúp! - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. Kết luận: Chúng ta không nên leo trèo, không chơi ở những nơi nguy hiểm. Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh thương tích do ngã - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh thương tích do ngã. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh thương tích do ngã (không leo trèo, cần thận khi đi lại trên sàn ướt, đội mũ bảo hiểm và mang đồ bảo vệ khi chơi thể thao,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh thương tích do ngã để đảm bảo an toàn cho bản thân. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ. Một tuần lễ có 7 ngày. - Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “ hôm nay”, “hôm qua”, “ ngày mai”. -Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. -Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  14. - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động: -GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ đứng lên vừa đi vừa hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói về những ngày nào trong tuần? -GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập * Bài 1:Tìm đường về nhà. -GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà. Chúng ta cần tìm đường về nhà cho bạn ốc sên. Con đường này rất đặc biệt. Nó phải đi qua tất cả những viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ được đi qua 1 lần. -Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 và tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. -GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. -Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 2: Xem thời khóa biểu của bạn Rô-bốt rồi trả lời. -GV chiếu bài lên bảng cho HS quan sát. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -GV cho HS đọc nối tiếp cột nội dung các ngày. - Gv mời HS đọc yêu cầu a/ Ro-bốt học những mộn học gì trong ngày thứ ba? -GV mời HS trả lời cá nhân. -GV nhận xét. - Gv mời HS đọc yêu cầu b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những ngày nào trong tuần?
  15. -GV hướng dẫn HS cách quan sát Thời Khóa biểu để tìm những ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu nhóm bằng cách đánh dấu vào các ngày Rô bốt có học môn Tiếng việt theo bảng sau: Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ hai ba tư năm sáu ✓ ✓ ✓ -GV mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. -Gv nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác. * Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành trình đi du lịch của rô bốt qua các địa điểm 1-2-3-4-5-6-7 -GV chiếu bảng đồ lên bảng cho HS quan sát. -Gv đặt câu hỏi gợi ý: +Bức tranh mô tả gì? +Em thấy những gì trên bức tranh? -GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ hai, bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du lịch xuyên Việt trong 1 tuần qua 7 địa điểm. Địa điểm đầu tiên mà bạn Rô bốt chọn trong chuyến đi là Cao Bằng.”” -Gv lưu ý HS xác định ngày trong tuần tương ứng với số hiệu các địa điểm. 1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) – 4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ bảy) – 7 (chủ nhật) -Gv gọi HS đọc các câu hỏi : a/.Thứ ba, Rô bốt ở đâu? b/.Thứ mấy Rô bốt ở Đà Nẵng? c/. Rô bốt kết thúc hành trình vào ngày nào trong tuần? -Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời tương ứng. -GV mời Đại diện các nhóm lên trình bày. -GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng.
  16. 3. Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò: -Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 6 ngày 18 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: NGÀY MỚI BẮT ĐẦU ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 1.Khởi động: - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi : a . Em thấy những gì trong tranh ? b . Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào ? ( Có thể chiếu clip đã chuẩn bị , clip phải vui nhộn để HS hiểu buổi sáng thường được bắt đầu với năng lượng dồi dào nhất ) + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ra . a.Tranh buổi sáng , hoa cỏ đẫm sương mọi người tập thể dục ;
  17. b . Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui , đầy sức sống , ... ) , sau đó dẫn vào bài đọc Ngày mới bắt đầu . 2. Khám phá: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phủ hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới ; b . Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . Tranh vẽ ai , vào khoảng thời gian nào , mọi người đang làm gì ? Liên hệ với buổi sáng trong gia đình em . Lưu ý cho HS dùng các từ ngữ gợi ý : buổi sáng , bố, mẹ và em , Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu . HS có thể tự do phát triển lời nói cả nhân về buổi sáng trong gia đình em ) . GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . TIẾT 2 Nghe viết - Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Nắng chiếu vào tổ chim . Chim bay ra khỏi tổ , cất tiếng hót . Nắng chiếu vào tổ ong . Ong bay đi kiếm mật . Nắng chiếu vào nhà , gọi bé thức dậy đến trường . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nẵng chiếu vào tổ chim . Chim bay ra khỏi tổ , cất tiếng hót . Nắng chiếu vào tổ ong . Ông bay đi kiếm thật . / Nắng chiếu vào nhà , gọi bé thức dậy đến trường . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả Soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lại . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu , iu , uông , uôn GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu , iu , uông , uôn - HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát
  18. - GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bàng hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác , GV hát minh hoạ hoặc mở bằng . HS hát theo . Cả lớp đứng dậy , vừa hát vừa làm các động tác thể dục , vận động cho khoẻ người GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính ( GV nhấn mạnh lợi ích của việc dậy sớm và tập thể dục , khuyến khích HS dậy sớm và tập thể dục thường xuyên ) . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổ; - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người; - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A.SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 31 2. Kế hoạch tuần 32 - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Có ý thức phòng chống dịch .
  19. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK để trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó có lợi ích gì? * Bước 1: Làm việc cá nhân - Cho HS trình bày kết quả thảo luận - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Việc làm đó có lợi ích gì? * Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để giải thích tác dụng của những việc làm: + Tại sao phải trồng và chăm sóc cây xanh? + Có nên tùy tiện bẻ cành, hái hoa không? Vì sao? + Có nên vứt rác bừa bãi không? Vì sao? * Bước 3: Làm việc chung cả lớp - GV cho HS chia sẻ về tác dụng của những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung: Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Không tùy tiện bẻ cành hái hoa. Không vứt rác bừa bãi là những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Hoạt động 2: Kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - GV yêu cầu HS kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên theo gợi ý: + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? + Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - HS quan sát tranh thảo luận cùng bạn để trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - HS trình bày. - Các bạn trong tranh đang làm hàng rào - Để bảo vệ cây con. - HS thảo luận cặp đôi: + Vì cây xanh cho ta bóng mát, cho gỗ, cho quả, giúp môi trường trong lành, tốt cho sức khỏe, ... + Em không nên bé cành, hái hoa. Vì sẽ làm hỏng cây, mất vẻ đẹp của hoa. + Em không nên vứt rác bữa bãi, vì sẽ làm môi trường bẩn, không tốt cho sức khỏe - Các nhóm chia sẻ trước lớp, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung: Em nên trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây, giữ vệ sinh nhà cửa, trường lớp, không vứt rác bừa bãi, ... - HS theo dõi
  20. - HS kể trong nhóm - HS trình bày kết quả thảo luận + Em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Trồng cây, tưới nước, bón phân, ...... + Em rất vui khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe 3. Củng cố – dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chia sẻ với bố mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. _______________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai ngày 14 tháng 04 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát 2. Thực hành: Sắp xếp các từ ngữ thành cầu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu : + kiến , nhau , cảm ơn , và , chim bồ câu + kiến, chim bồ câu, và, hay, câu chuyện, là - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu - Một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất phương án đúng . - GV yêu cầu HS viết câu vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS.