Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 35 trang Thủy Bình 15/09/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

  1. TUẦN 30 BUỔI SÁNG Thứ 3 ngày 08 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TẬP LÀM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Giới thiệu được cảnh đẹpthiên nhiên với bạn bè, thầy cô, du khách. - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu môi trường sống của chúng ta. - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa thế giới ở Việt Nam - HSKT: Tham gia lễ chào cờ. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 29 và phổ biến kế hoạch tuần 30. Phần 2: Em tập làm hướng dẫn viên du lịch *Bước 1 Tuyên bố lí do * Bước 2: Thi em tập làm hướng dẫn viên du lịch – Dẫn chương trình giới thiệu BGK. – Lần lượt mời các tiết mục tham dự BGK chấm điểm, tổng hợp điểm *Đánh giá – B1: GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý – Qua hoạt động hôm nay em biết thêm những di sản cảnh đẹp thiên nhiên nào? Nó nằm ở đâu? – Kể tên những di sản văn hóa thiên nhiên mà em biết – Kể những cảnh đẹp của đất nước, địa phương mà em đã đến. BGK công bố kết quả
  2. – Phát thưởng. – B2: HS biểu diển văn nghệ. 3. Hoạt động tiếp nối – Về nhà giới thiệu cho gia đình nghe những di sản cảnh đẹp mà em – HS chia sẻ cảm xúc , ý nghiã khi tham gia hoạt động này này. – HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6:THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc một đoạn của bài. Viết được chữ hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) - Cho HS nhắc tên bài học trước “ Chúa tể rừng xanh”. - HS đọc bài Chúa tể rừng xanh, trả lời câu hỏi: + Hổ ăn gì và sống ở đâu ? + Hổ có khả năng gì đặc biệt?
  3. - HS trả lời. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 114), trả lời câu hỏi: + Em biết những con vật nào trong tranh? + Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. (Trong tranh có yểng, mèo rừng, chim công, gõ kiến, khỉ; Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài năng của mình, VD: chim công múa, voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây,...) - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh. (Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiểu con vật. Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt. Chúng ta sẽ cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật này nhé). - GV ghi bảng tên bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: yêng (yểng), oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh (chuếnh choáng), ooc (voọc). - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. VD: Đón mừng xuân/ các con vật trong rừng/ tổ chức một cuộc thi tài năng; Đúng như chương trình đã niêm yết,/ cuộc thi mở đẩu/ bằng tiết mục/ của chim yểng; Chim công/ khiến khán giả/ say mê, chuếnh choáng/ vì điệu múa tuyệt đẹp. Voọc xám/ với tiết mục đu cây điêu luyện/ làm tất cả trẩm trồ thích thú.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ thích thú đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (niêm yết: ý ở đây là công bố chương trình cuộc thi để mọi người biết; chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công; trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi, luyện tập nhiêu). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB.
  4. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui 3.Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời: + Cuộc thi có những con vật nào tham gia?( Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám). + Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? (Yểng nhoẻn miệng cười rỗi bắt chưổc tiếng của một sô' loài vật; mèo rừng ca “ngoao ngoao”; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn; chim công múa; voọc xám đu cây) + Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?( HS tự do phát biểu sơt thích của mình). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa. + Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám. GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải các bài toán tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu được phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh) - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế.
  5. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 4 HS lên thi đặt tính 25-15 - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS tính nhẩm mà không cần đặt tính. - 4 HS nối tiếp nêu kết quả các phép tính - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương đưa ra đáp án đúng: 65, 49, 90, 3. Bài 2: - HS có thể tính nhẩm hoặc nêu chưa tính được thì có thể tự viết lại phép tính vào vở để tính. GV có thể gợi mở HS về sự giống nhau ở kết quả của phép tính. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - HS trình bày kết quả trên bảng con, HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương. 18 + 50 = 68, 40 - 10 = 30, 35 + 33 = 68. Bài 3: - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - GV có thể hướng dẫn HS viết phép tính cho bài toán (45 + 33 = 78), sau đó nêu câu trả lời. - HS nối tiếp nêu câu trả lời cho BT - HS nhận xét,GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 45 + 33 = 78. Túi màu đỏ có 78 quả thông. Bài 4: - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. Có thể thay bằng mô hình tính như bài 2 tiết 2 để HS dễ hình dung cách tính. - 3 HS thi làm BT trên bảng - HS còn lại trình bày kết quả trên bảng con , HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương : a) 61; b) 12; c) 57. Bài 5: - GV cho HS luyện tập lại bài toán đặt phép tính.
  6. - HS đọc to đề bài. GV nêu các câu hỏi phân tích đề bài + Đoàn tàu A có mấy toa? + Đoàn tàu B có mấy toa? + Cả 2 đoàn tàu bao nhiêu toa? Sau đó cho các em làm lần lượt từng ý một. Với mỗi ý, GV đặt câu hỏi là đặt phép tính cộng hay trừ. - Gọi 2 HS thi làm, HS nhận xét, GVnhận xét đưa ra đáp án đúng a) 10 + 12 = 22. Có tất cả 22 toa tàu. b) 15 - 3 = 12. Có 12 toa chở khách. 3. Vận dụng - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 54 - 24 ; 34 + 13( 2 lượt) - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . __________________________________________ Thứ 4 ngày 09 tháng 4 năm 2025 Toán XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT:Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. 1. Khởi động -GV gọi 4 HS đặt tính 54-24 -HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Khám phá GV có thể đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết vể thời gian? Chẳng hạn: + Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy giờ? + Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? + Em tan học lúc mấy giờ?... Sau đó, GV giới thiệu vể đồng hồ. Sử dụng đồng hồ chuẩn bị trước, GV có thể đặt câu hỏi: + Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao nhiêu đến số bao nhiêu? + Trên mặt đồng hồ, ngoài các số còn xuất hiện gì? GV giới thiệu vể kim dài, kim ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Yêu cầu HS quan sát phần “Khám phá” trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ quay đúng 6 giờ (như đồng hồ trong SGK) rồi giới thiệu cho HS: “Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.” GV cần nhấn mạnh: Kim ngắn (kim giờ) chỉ số 6, kim dài (kim phút) chỉ số 12. 3. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các bức tranh a, b, c, d. GV cần cho HS xác định rõ yêu cầu của câu hỏi: + Bạn làm gì? + Bạn làm việc đó lúc mấy giờ? Trên cơ sở đó, GV có thể đặt câu hỏi: Bạn ở bức tranh a đang làm gì? Sau khi HS mô tả xong hoạt động của bạn ở bức tranh a, GV đặt tiếp câu hỏi vể thời gian: Bạn thực hiện hoạt động đó lúc mấy giờ? Tương tự cho các bức tranh còn lại. Lưu ý: Tuỳ trình độ HS mà GV có thể yêu cầu HS xác định kim ngắn (kim giờ) chỉ số mấy (trên mặt đồng hồ tương ứng trong mỗi hình vẽ) trước khi yêu cầu HS xác định mấy giờ. Trong mỗi bức tranh, đểu ghi “buổi” trong ngày, nên sau khi mô tả hoạt động của các bạn trong mỗi bức tranh, GV có thể kết hợp mô tả hoặc đặt câu hỏi để HS mô tả thêm vể đặc điểm của “buổi sáng, buổi trưa, buổi chiểu, buổi tối”. - Nhận xét đưa ra đáp án đúng: a) Học bài lúc 9 giờ; b) Ăn trưa lúc 11 giờ; c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ; d) Đi ngủ lúc 10 giờ. Bài 2:
  8. GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các đồng hồ và đọc giờ. - HS nối tiếp phát biểu. - Nhận xét đưa ra đáp án đúng 1 giờ; 3 giờ; 5 giờ; 2 giờ; 4 giờ; 8 giờ. Bài 3: - HS quan sát cá nhân theo hướng dẫn của GV - Trường hợp đồng hồ chỉ 12 giờ khi hai kim đồng hồ ở vị trí chồng lên nhau. Vì vậy, SGK đưa ra một tình huống riêng để HS nhận thấy sự đặc biệt này. GV nên sử dụng mô hình đồng hồ xoay để đồng hồ chỉ 12 giờ cho trực quan và nhấn mạnh - HS cùng quan sát đồng hồ trên tay GV là mấy giờ ( Gv quay đồng hồ) - HS nêu câu trả lời vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng *Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học.a IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( TIẾT 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc một đoạn của bài. Viết được chữ hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (cuộc thi, niêm yết, nhoẻn, vui vẻ, bắt đầu). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Cô bé (...) khi thấy anh đi học về. b. Nhà trường ( ...) chương trình văn nghệ trên bảng tin. - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Cô bé (vui vẻ) khi thấy anh đi học về. b. Nhà trường (niêm yết )chương trình văn nghệ trên bảng tin. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm. Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động 6: Nghe viết: a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu sắp viết.
  10. - GV đọc to 2 câu văn cần viết Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài vật. Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết từ khó: nhoẻn miệng, khoét, tuyệt đẹp. - HS viết vào bảng con . - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 7: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi. - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng a. con yểng, bay liệng, tiếng gọi. b. niêm yết, tiết mục, hiểu biết c. rét mướt, lòe loẹt, xoèn xoẹt. - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được. 4. Vận dụng: Đặt tên cho bức tranh . a. Mục tiêu: HS quan sát tranh dựa vào những hiểu biết của mình đặt tên cho tranh. b. Cách tiến hành: - HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và đặt tên cho tranh. - Vài nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét. * Củng cố:
  11. - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nêu điều thú vị sau khi đọc xong văn bản. - GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH ( TIẾT` 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người - HSKT:Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động - GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt vào bài học. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - GV nhận xét - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các vùng riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các đoạn phim về giáo dục phòng chống xâm hại cho HS xem thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và giữa hai đùi). - GV chốt ý, kết luận Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của một số vùng riêng tư trên cơ thể không được cho người khác chạm vào là miệng, ngực, mông và giữa hai đùi. 3. Thực hành - GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể là an toàn, không an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào những vùng riêng tư
  12. trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người thân của chúng ta ở cạnh và được sự cho phép của bố mẹ cũng như chính chúng ta (đây là đụng chạm an toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ phải tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta (đụng chạm an toàn). - GV sử dụng thêm các hình với các tình huống an toàn và không an toàn để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống này. + Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận biết các tình huống (không chỉ có các tình huống bắt nạt, đe dọa mà còn có những tình huống bạo hành về tinh thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận biết) - GV nhận xét cách xử lý - GV chốt, chuyển ý Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân 4. Hoạt động luyện tập,vận dụng: - GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một số tình huống không an toàn. - GV cho HS nhận xét cách xử lý - GV nhận xét, chốt Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. 5. Đánh giá - Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ, phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. *Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. ( TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
  13. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSKT: Tham gia tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện theo nhóm, tập luyện theo cặp, cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng 1. Khởi động: 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học
  14. sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2.Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi động b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “đi tàu hỏa” - GV hướng dẫn 2, Khám phá: 16- 18 chơi - Ôn các bài tập dẫn 4 lần - HS tích cực, chủ bóng tại chỗ và dẫn - Y,c Tổ trưởng cho động tham gia trò bóng di chuyển lên các bạn luyện tập chơi trước. theo khu vực. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo 3. Thực hành. sai cho HS. tổ - Ôn các bài tập dẫn bóng tại chỗ và dẫn 3-5p 10 lần - Tổ chức luyện tập GV bóng di chuyển lên 1 lần - Từng tổ lên thi trước. - đua - trình diễn 4. Vận dụng: * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý --------- * Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của --------- chung của buổi học. HS. Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị - HS lắng nghe, * Xuống lớp bài sau nhận nhiệm vụ học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________________________ Tiếng Việt
  15. BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. - HSKT: Đọc một đoạn của bài. Viết được chữ hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động( nghe – nói) - GV yêu cầu HS quan sát tranh ( SGK, trang 118), trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh. - HS nêu ý kiến. Các HS khác có thể bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời. (Một cây thân cao, cành vươn rộng ra, trông rõ thân, cành: cây bàng. Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài và rũ xuống: cây liễu), sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai (VD: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre,... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liễu. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh, dễ gãy không?) - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn văn bản. - Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: nổi gió,chuyển động, loài cây. - HS đọc câu
  16. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. Thân cây liễu/ tuy không to/ nhưng dẻo dai // - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gãy không ạ?, đoạn 2: phần còn lại). + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1). + HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2,GV giải thích nghĩa của từ dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản. + 2 HS đọc lại toàn văn bản. + GV đọc lại VB. TIẾT 2 * Khởi động: Hát vui 3.Luyện tập: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 2, trả lời: + Thân cây liễu có đặc điểm gì? (Thân cây liễu dẻo dai ) + Cành liễu có đặc điểm gì? (Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiêu gió) + Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng? (vì chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể mọc lên cây non) - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a bà b ở mục 4 - GV nêu yêu cầu của BT. - HS nêu câu trả lời. - HS nhận xét. - GV nhận xét, HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . _______________________________________ Toán
  17. LUYỆN TẬP ( TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Sử dụng mô hình đồng hồ xem giờ. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi - HSKT: Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi – Bắn tên - Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi đến tên mình. - GVNX 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV nêu bài toán như SGK. - Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi theo nhóm đôi: + Bạn đang làm gì? (Các bạn đang ngồi, đứng, cúi, ) + Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm chỉ mấy giờ?( 3 giờ, 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ.) - Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi trong bài - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS nghe và nhận xét. - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả về các con vật trong mỗi bức tranh. - Yêu cầu HS trả lời đúng giờ ngủ của mỗi con vật. - Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV hỏi thêm: + Con vật nào đi ngủ muộn nhất? + Em thường đi ngủ lúc mấy giờ? + Chúng ta nên đi ngủ lúc mấy giờ? - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh.
  18. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - Trò chơi: Đi công viên - Cách chơi: HS đi chơi công viên và cùng nhau xem thời gian để xem được các tiết mục có trong công viên. *Ví dụ: Khi GV đọc tiết mục: Ảo thuật, thì HS lấy đồng hồ ở bộ đồ dùng của mình xoay đúng giờ. Sau đó yêu cầu HS đọc giờ. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ GV đọc. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại cách xem giờ đúng. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài thiên nhiên đi thủ thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên , thực hành đọc mở rộng một văn . bản hay quan sát tranh về thiên nhiên , nói cảm nghĩ về văn bản hoặc tranh ; thực hình nói và viết sáng tạo về mặt chủ điểm cho trước ( thiên nhiên ) . - Bước đầu có khả năng khái quát hoả những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài - HSKT: Luyện đọc và luyện viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ
  19. - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc , yêt , yêng , oen , oao , oet , uênh - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cắn tìm có thể đã học hoặc chưa học . - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ăn một lần nhiều vẫn ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : các vần ooc, yêt, yêng . Nhóm vần thứ hai : các vần oen, oao, oet, uênh. 2. Xác định những bài đọc viết về con vật , viết về cây cối hoặc viết về những sự vật khác trong chủ điểm Thiên nhiên kì thú . - Chọn bài đọc thích nhất và nếu lí do lựa chọn . Đây là bài tập giúp HS nhớ lại và kết nối một số nội dung các em đã học . Qua đó , HS cũng có ý niệm về sự phân loại thế giới sinh vật, gồm con vật ( động vật ), cây cối ( thực vật ); và phân biệt sinh vật với những gì không thuộc sinh vật, VD: cầu vồng. GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi . - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, văn bản nói về con vật như Loài chim của biển cả ( chim hải âu ). - GV và HS thống nhất câu trả lời đúng cho câu hỏi đầu: Chúa tể rừng xanh ( con vật ) , Cuộc thi tài năng của rừng xanh ( con vật ), Cây liệt dẻo da ( cây cối ) , Cầu vồng ( không phải con vật cũng không phải cây cối ). Riêng câu hỏi 4 ( Em thích bài đọc nào nhất ? Vì sao ? ) . 3. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những sự vật, hiện tượng không do con người làm thu, tự nhiên mà có. VD: sông . Tiết 2 4. Viết vào vở 1-2 câu về thiên nhiên - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh ảnh về thiên nhiên, yêu cầu HS quan sát . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về những gì các em quan sát được. Nếu có điều kiện, có thể thay tranh ảnh bằng video clip. GV nhắc lại những ý tưởng tốt , điều chỉnh những mô tả sai lệch và có thể bổ sung những mô tả khác mà HS chưa nghĩ đến hay chưa nêu ra. 5. Đọc mở rộng Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc cuốn sách hoặc một bài viết về thiên nhiên. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách hoặc bài viết phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của lớp và cho HS đọc ngay tại lớp.
  20. - Các em nói về một số điều các em đã đọc, GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách ( bài viết ) này? Cuốn sách ( bài viết ) này viết về cái gì? Có điều gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách ( bài viết ) này? - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . * Củng cố, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... .. ________________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. - Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho biết: + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. - GV sử dụng thêm hình hoặc các đoạn phim về cách ứng xử với các tình huống không an toàn cho HS: