Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 35 trang Thủy Bình 15/09/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 20 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : ỦNG HỘ TẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Sau hoạt động, HS hiểu vì sao phải chia sẻ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. đồng thời thực hiện chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, trong lớp. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 19 và phổ biến kế hoạch tuần 20. Phần 2: Ủng hộ Tết yêu thương - Gv cho học sinh xem những hình ảnh Ủng hộ học sinh nghèo của nhà trường những năm trước. - HS phát biểu cảm nghĩ - Hướng dẫn học sinh cách quyên góp và ý nghĩa của hoạt động quyên góp. - Học sinh từng em lên ủng hộ bỏ phong bì vào thùng. - Tuyên dương khen ngợi học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
  2. liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV nhắc tên bài cũ. - 2 HS học thuộc lòng lại bà thơ. - HS nhận xét, GV nhân xét. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 14), trả lời câu hỏi: + Trong tranh có nhữn nhân vật nào?( gà, vịt, ngan), các nhân vật này đang làm gì?( Vịt giúp gà bơi vào bờ). - GV dựa vào nội dung tranh, dẫn vào bài. 2. Khám phá: ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. -GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó (oăng, hoẵng; oac, xoạc chân; oach, ngã oạch) - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV kết hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó( vạch xuất phát, lấy đà,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đa;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài (Vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
  3. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 3.Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Đôi bạn trong câu chuyện là ai?( Nai và hoẵng) + Vì sao hoẵng bị ngã?( vấp phải một hòn đá) + Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?( nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Khi hoẵng ngã, nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS. * Củng cố: - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: tại sao hoẵng và nai đều nhận được giải thưởng? - HS trả lờ, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng
  4. câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV hỏi: + Tranh có những con vật nào? + Các con vật có gì đặc biệt? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Khám phá: ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. -GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có vần mới: oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi).HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp; đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ...) + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui
  5. 3.Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con?(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) + Voi con dã làm gì để các ơn các bạn? (voi con huơ vòi) + Sinh nật của voi con như thế nào?(rất vui). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS. * Củng cố: - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: Em rút ra điều gì sau khi đọc bài này? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................ .................................................................................................................................. _________________________________________ Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
  6. *Hoạt động 1 : Khởi động -GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90. -HS lần lượt viết vào bảng con -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương -HS đọc lại các số 10 đến 90 *Hoạt động 2 : Khám phá: Các số đến 99 -Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS -HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. -GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 4 quả) +2Túi là mấy chục?( 2 chục) +Vậy đọc là : Hai mươi tư (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). -HS Có thể dùng thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ trong hộp đồ dùng học tập để học bài này (thay hình ảnh quả). -HS đọc lại các số . *Hoạt động 3 :Thực hành luyện tập Bài 1: -Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS -HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. Từ các túi 1 chục quả và số quả lẻ, HS biết được số gồm mấy chục, mấy đơn vị, từ đó tìm được số có hai chữ số tương ứng. -GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 3 quả) +2Túi là mấy chục?( 2 chục) +Vậy đọc là : Hai mươi ba (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). -HS lần lượt nêu phần còn lại của BT -HS khác nhận xét (Có thể dùng que tính thay cho quả để dạy học.) - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị; 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị; 69 gồm 6 chục và 9 đơn vị; 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. Bài 2: -Yêu cầu HS qua sát các dãy số
  7. -HS tự tìm các số còn thiếu trong các ô theo thứ tự từ bé đến lớn (GV có thể cho HS đọc các số tìm được). -HS lần lượt nêu phần còn lại của BT -HS khác nhận xét -GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng a) 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19; 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29; 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99. Bài 3: -GVnêu yêu cầu BT3 trang11 SHS -HS quan sát tranh rồi nêu cách đọc số tương ứng với số ghi trên mỗi con chim cánh cụt. GV có thể cho HS tìm số tương ứng với cách đọc số đó. -HS lần lượt nêu phần còn lại của BT -HS khác nhận xét -GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:50 - Năm mươi; 99 - Chín mươi chín; 15 - Mười lăm;21 - Hai mươi mốt; 19 - Mười chín. *Hoạt động 4:Vận dụng -GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. -HS lần lượt viết vào bảng con -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương -HS đọc lại các số 20 đến 99 Dặn dò: Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99) -Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________________ Đạo đức Bài 17: TỰ GIÁC HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Có ý thức thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà.
  8. - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. - Nêu được những việc cần tự giác học tập - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. Nhắc nhở bạn bè tự giác học tập. - Thiện được một số thói quen học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: “ Bài hát: Hai chú mèo ngoan" GV tổ chức cho HS hát bài “Hai chú mèo ngoan”. GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo vàng trong bài hát lại được cô yêu,bạn quý, mẹ khen? HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Hai chú mèo trong bài hát rất chăm chỉ học hành, siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý, em cần học tập những thói quen tốt của hai chú mèo này. => HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 6: Tự giác làm việc của mình; bài " Tự giác học tập” 2. Khám phá vấn đề: *Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và những biểu hiện của việc tự giác học tập GV chiếu hình hoặc treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát (đồng thời hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK). GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho biết: + Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa tự giác học tập? + Các biểu hiện của việc tự giác học tập. + Vì sao cần tự giác học tập? GV mời từ ba tới bốn HS phát biểu, HS khác chú ý lắng nghe, nêu ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi những HS có câu trả đúng, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện - GV mời đại diện một đến hai nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có cách làm khác không? Đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh sửa ý kiến. + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 đã tự giác học tập vì ở tranh 2 - Bạn gái luôn tự giác ôn bài đúng giờ; tranh 3 - hai bạn tích cực phát biểu trong giờ học; tranh 4 - bạn gái chủ động đọc trước bài hôm sau; tranh 6 - ba bạn tích cực hoạt động nhóm. Ý thức tự giác học tập của các bạn cần được phát huy và làm theo. + Trong tranh 1 và 5 còn có các bạn chưa tự giác học tập. Tranh 1 - bạn trai ngồi đọc truyện trong giờ học; tranh 6 - bạn gái vẫn ngồi chơi dù đến giờ ôn bài. Ý thức chưa tự giác học tập của các bạn cần được nhắc nhở, điều chỉnh để trở thành
  9. người luôn chủ động, tích cực trong học tập. Ngoài ra, GV có thể mở rộng, đặt thêm các câu hỏi liên quan tới ý thức tự giác vàchưa tự giác học tập nhằm giúp HS hiểu rõ ý nghĩa của việc tự giác học tập Kết luận: Các em cần chủ động, tích cực trong học tập; không nên học tập một cách đối phó, chỉ học khi có người khác giám sát, nhắc nhở,... để đạt kết quả cao trong học tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số em chia sẻtrước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết tự giác học tập. 4. Vận dụng: Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn GV nêu tình huống: Trong giờ học Thể dục, dù được bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, mà ngồi trong lớp đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. GV gợi ý: 1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục cùng cả lớp nào! 2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy! GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý nếu có. c.Dự kiến sản phẩm học tập: Đưa ra các lời khuyên của HS Kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học, hoạt động giữa giờ. Hoạt động 2: Em rèn luyện thói quen tự giác học tập GV gợi ý để HS chia sẻ cách rèn luyện thói quen tự giác học tập. GV có thể cho HS đóng vai nhắc nhau tự giác học tập. Kết luận: Các em cần thực hiện thói quen tự giác học tập để đạt kết quả cao tronghọc tập. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _______________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Luyện toán LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số. - Nhận dạng được các hình dã học. - Học sinh chậm tiến đọc, viết được các số có hai chữ số. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
  10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đếm từ 51 đến 60; đếm từ 88 đến 100 - GV: Đánh giá, nhận xét - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập ( Hoàn thành các bài trong vở BT) Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn cách giải - GV chọn một số bài chữ bằng máy chiếu vật thể hoặc lần lượt cho HS nêu kết quả rồi chữa bài, sau đó cho HS đổi vở chấm chéo - GV nhận xét - GV hướng dẫn, giúp đỡ học sinh chậm tiến Bài 2. GV treo bảng phụ bài 2 lên bảng. - GVYCHS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn và cho HS lên bảng làm mỗi em làm 1 dòng - GV cho HS đổi vở chấm chéo Bài 3. GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV chiếu bài của 1 số HS hoặc cho HS trình bày bài của mình và chữa Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc đề bài trong SGK và nêu yêu cầu của bài. - GV gọi 1 số HS lên bảng làm bài. * Củng cố - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN VIẾT BÀI : KHÚC CA MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Khúc ca mùa hè - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát bài: Con gà gáy - Tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành. a.Viết bảng - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. b.Viết vở - GV đọc theo cụm từ cho HS viết. GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV quan sát uốn nắn HS viết. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. c.Bài tập chính tả Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa. - GV chiếu bài . - GVHDHS làm theo cặp lựa chọn chữ phù hợp thay cho dấu chấm. a. n hay l iềm vui o lắng òng mẹ b. c hay k mẹ .on ỉ niệm .ì diệu - Gọi đại diện nhóm trình bày. * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về đọc - viết các vần, tiếng, từ ngữ mới đã học trong ngày. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các vần, tiếng, từ ngữ đã học trong ngày.
  12. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở ô li, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Trời nắng trời mưa. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành: * Hoàn thành môn Tiếng Việt. Hoạt động 1. Luyện đọc + Đọc vần, tiếng, từ ngữ: - GV trình chiếu các vần, tiếng, từ ngữ đã học trong ngày: oăng, oac, oach, vạch xuất phát, ngã oạch, hoẵng, xoạc chân - HS đọc: cá nhân - GV nhận xét, sửa phát âm. + Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài - HS đọc: 3-4 HS - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV chấm bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước( bạn bè ). - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - Yêu thích môn tiếng việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám Phá a. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã được học hoặc chưa được học. Tuy nhiên, do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số HS đánh vần, đọc trơn Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ, oach, oăng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số HS đánh vần, đọc trơn. b. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn. Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. - GV hỏi : + Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? + Người chuyển thư là ai ?
  14. - GV có thể giải thích thêm, nếu được huấn luyện, một số giống chim bồ câu có thể đưa thư trong khoảng cách xa. Vậy, trước đây người ta có thể cùng chim bồ câu để đưa thư - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: Trong các từ ngữ đã cho thì những từ ngữ nào đã xuất hiện trong văn bản Tôi là học sinh lớp 1 ?( đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó ?( không đúng với Nam ). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học . 3. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè . Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: thân thiết, gần gũi, quý mến, GV lưu ý HS, những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh, ... - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ ngữ như quý trọng, gắn bó, ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi - GV gọi một số HS trình bày, GV và HS nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. ___________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT ( TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng; - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân; - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp;
  15. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. - Thông qua tất cả các hoạt động học HS phát triển năng lực: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A.SINH HOẠT LỚP . 1. Sơ kết tuần 20 a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Thi cuối kì I đầy đủ, nghiêm túc - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 21: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học.
  16. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. - Tham gia ủng hộ bạn nghèo ăn Tết 2025 - Tuyên truyền HS cấm đốt pháo trong dịp Tết Nguyên đán. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ Hoạt động 3: Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN GÀNG *Chuẩn bị trò chơi: - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành một bàn to.Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình chữ U xung quanh bàn ghép. - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa lớp.Riêng sách vở đồ dùng học tập thì đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp sách vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp sách vở đồ dùng học tập của các bạn trong đội để dự thi. * Cách chơi và luật chơi: - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một bạn làm đội trưởng. - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện của đội tham gia dự thi. - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu vực giữa lớp để thi. - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội 5; đội 6 chấm cho đội 1. - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho các đội chấm. +Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm +Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm +Nhanh: 2 điểm *Tổ chức cho học sinh thi Khi học sinh thi - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung quanh cổ vũ. - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,GVcông bố đội thắng cuộc - GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để động viên cổ vũ HS. - GV nhận xét chung về kết quả thực hiện hoạt động VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình.
  17. b) Cách tiến hành: Hoạt động 4: Thực hành sắp xếp nhà cửa gọn gàng ở gia đình -GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện những việc sau: -Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm và tự giác thực hiện những công việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp với khả năng. -Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp gọn gàng. - Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà cửa để đón Tết - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ dùng cá nhân của em ở gia đình. Tổng kết -GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài học kinh nghiệm và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp mọi người trong gia đình nhanh chóng tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử dụng” 4.Củng cố - dặn dò -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________________________ Kĩ năng sống BÀI 21: KHÔNG GIẬN DỖI __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Biết tổ chức và tham gia các hoạt động Hội chợ xuân của lớp. - Hiểu về ý nghĩa của hoạt động Hội chợ xuân II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần. Phần 2: Hội chợ xuân Cách tiến hành: GV và HS cùng chuẩn bị: + Bàn ghế được kê, xếp lại phù hợp với việc tổ chức các gian hàng trong Hội chợ xuân để các nhóm có thể trưng bày một cách khoa học. + Phông trên bảng có ghi Hội chợ xuân. + GV phân vị trị cho các nhóm chuẩn bị quầy hàng. Trang trí quầy hàng: + GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm thực hiện ý tưởng trang trí quầy hàng của mình. GV khuyến khích những ý tưởng trang trí độc đáo, mới lạ. + Các nhóm sắp xếp hàng hóa cho quầy hàng. – GV hướng dẫn: + Các nhóm đi tham quan quầy hàng của nhau và nhận xét về ý tưởng trang trí của quầy hàng nhóm bạn. + Các nhóm thực hiện giao lưu, trao đổi, mua bán hàng hóa với nhau. Có thể sử dụng phiếu mua hàng đã làm. + GV yêu cầu HS bày tỏ cảm xúc khi được tham gia Hội chợ xuân của lớp. – GV đánh giá chung hoạt động, khen ngợi các nhóm đã trang trí, sắp xếp quầy hàng phong phú, sinh động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2 : MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
  19. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV bắt giọng cho cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 24), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy những gì trong tranh?(mẹ đang cầm ô che cho con khi trời đang mưa). + Bức tranh giúp em hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con? - GV dựa vào nội dung câu trả lời, dẫn vào bài Nụ hôn trên bàn tay. - GV ghi tên bài lên bảng, HS nhắc lại. 2. Khám phá: ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV kết hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó(đột nhiên, tung tăng). + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay Nam/ và dặn; Mỗi khi lo lắng,/ con hãy/ áp bàn tay này/ lên má.) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành 2 đoạn, đoạn 1: từ đầu đên ở bên con, đoạn 2: phần còn lại. + Một số HS đọc nối tiêp từng đoạn, 2 lượt. GV kết giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (hồi hộp: ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đên cái gì đó sắp xảy ra; nhẹ nhàng: rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu; thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích). + HS đọc đoạn trong nhóm. - Đọc toàn văn bản: + 1HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................
  20. BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn! 2. Thực hành: - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về nội dung của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - HS kể theo nhóm 4. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: