Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_trin.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
- TUẦN 2 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - HS biết được ngày rằm tháng 8 âm lịch là ngày Tết Trung Thu . - Biết được các hoạt động trong ngày Tết Trung Thu. - Biêt sắp xếp, trang trí mâm cỗ trung thu của lớp mình. - Biết hát, múa một số bài hát về tết trung thu. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất cần cù, yêu quý trường lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; + Giáo viên : Ti vi, tranh và Chuẩn bị hoa quả, bánh kẹo... + Học sinh: đèn ông sao... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 1 và phổ biến kế hoạch tuần 2. Phần 2: Vui Trung thu 1. Khởi động - Hát múa: Rước đèn ông sao 2. Khám phá về tết trung thu. - GV trình chiếu một số bức tranh vẽ về cảnh tết trung thu cho HS quan sát và đến bức tranh nào thì hỏi : + Cô có những bức tranh vẽ gì ? (Tranh rước đèn, văn nghệ, phá cỗ ) + Tết trung thu được tổ chức vào ngày nào? + Ngày tết trung thu là ngày dành cho ai? Tết trung thu có vào mùa nào? + Khi tham gia vui tết trung thu các em thường làm gì? + Đêm trung thu ông trăng như thế nào?... + Các em hãy quan sát và cho cô biết các em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? + Các em đã từng tham gia rước đèn chưa? + Khi đi rước đèn em phải đi về phía bên nào? Vì sao?...
- * GDMT: Phải biết yêu quý thiên nhiên, yêu ngày tết trung thu và phải biết giữ gìn sạch sẽ, không làm hỏng những món quà mà các cháu được nhận, phải đi đúng làn đường kẻo không sẽ bị tai nạn 3. Trải nghiệm trưng bày mâm cỗ - GV cùng HS sắp xếp mâm cỗ, trang trí các loại hoa quả, bánh kẹo... - Gv thuyết trình về nội dung mâm cỗ 4. Phá cỗ - Gv Chia quà bánh cho học sinh vui liên hoan. - Cô nhận xét tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và đọc đúng âm a. - Viết đúng chữ a. - Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi : Ai nhanh – Ai đúng ! - GV chiếu các nét - Yêu cầu HS thi tìm nét cong kín và nét móc ngược - GV cho HS đọc nét vừa tìm được. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Bức tranh vẽ những ai?( Bức tranh vẽ Hà, Nam và các bạn)
- + Nam và Hà đang làm gì ? (Nam và Hà đang ca hát) + Hai bạn và cả lớp có vui không? (Hai bạn và cả lớp rất vui) + Vì sao em biết? (Em biết vì thấy các bạn đang cười,đang vỗ tay, đang reo hò, tặng hoa) - GV và HS thống nhất câu trả lời. GV: Qua bức tranh ta thấy bạn Nam và bạn Hà đang ca hát ,tất cả các bạn đều rất vui. Để thể hiện nội dung của bức tranh này cô có câu sau: Nam và Hà ca hát . - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết: Nam và Hà ca hát. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a. GV: Trong câu này có 1 âm mới mà chúng mình học hôm nay ,đó là âm gì bạn nào phát hiện ra nào? (HS quan sát và thấy chữ a là chữ được bôi đỏ và trả lời : âm a) - GV giới thiệu bài: Nội dung của bài học ngày hôm nay của chúng ta là: Bài 1:A a ( ghi bảng ) - GV viết chữ ghi âm a lên bảng. 3. Đọc - GV chiếu âm a lên bảng để HS nhận biết âm này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại. - GV tổ chức cho HS luyện đọc âm a: + Đọc cá nhân + Đọc từng nhóm âm a + Đọc đồng thanh - GV sửa lỗi phát âm của HS. - GV cho HS tìm chữ a trong bộ đồ dùng . 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về độ cao, độ rộng các nét để viết chữ a. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ a. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm phấn , cách viết nét liên kết trong chữ a. - GV yêu cầu HS viết bảng. - GV nhận xét ,sửa lỗi , đánh giá bài của HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV nêu yêu cầu bài viết. - GV hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- 6. Đọc - GV cho HS đọc thầm a. - GV đọc mẫu a. - GV cho HS đọc thành tiếng a: + Đọc cá nhân + Đọc từng nhóm + Đọc đồng thanh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì? ( Nam và các bạn đang chơi thả diều) + Vì sao các bạn vỗ tay reo "a"? (Các bạn reo "a"vì thích thú khi thấy diều của Nam bay lên cao) - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. + Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu? (Hai bố con đang vui chơi trong công viên nước) + Họ reo to "a" vì điều gì? ( Họ reo "a" vì trò chơi rất thú vị) - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. GV: Khi muốn thể hiện niềm vui sướng , ngạc nhiên thì ta thường reo lên "A! A!" - GV cho HS tự thể hiện thể hiện niềm vui sướng reo lên : "A! A!" 7. Nói theo tranh - GV cho HS quan sát từng tranh trong SGK và hỏi: + Tranh 1: - Tranh vẽ cảnh ở đâu? (Tranh vẽ cảnh ở trường học) - Những người trong tranh đang làm gì? (Bố chở nam đến trường) - Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gì với bố? (Theo em , Nam sẽ nói tạm biệt bố để vào lớp). Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? (Theo em, Nam sẽ chào bố là : con chào bố ạ, con chào bố con vào lớp ạ!) - Bố sẽ đáp lại lời tạm biệt của Nam như thế nào? (Chào con! Chúc con học vui vẻ) + Tranh 2: - Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp? (Nam nhìn thấy cô giáo ) - Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào? (Nhìn thấy cô giáo, Nam chào: Em chào cô ạ!) - Cô giáo sẽ nói gì với Nam? (Chào Nam! mời em vào lớp.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV cho HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên. - Đại diện 1-2 nhóm đóng vai trước cả lớp - GV và HS nhận xét. 8 .Vận dụng:
- - Tìm tiếng, từ ngữ có chứa âm a - GV cho HS đọc lại âm a. - GV nhận xét tiết học. - Khuyến khích học sinh về nhà : + Thực hành giao tiếp ở nhà: chào hỏi, nói lời tạm biệt. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 3: C c / I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “C c và thanh sắc”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc. - Viết đúng chữ c và các tiếng, từ ngữ có chữ c và dấu sắc . - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai Nhanh, Ai đúng” - Gv trình chiếu: B, b, ba, bà, ba ba. - Cho HS đọc - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 18), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời đúng của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Nam và bố đi câu cá. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV.
- - GV rút chữ mới c và dấu sắc, giới thiệu và gắn bảng c. - GV giới thiệu với học sinh thêm c . 3. Luyện đọc a. Đọc âm c - GV đưa chữ c, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ c ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - HS tìm dấu sắc, gán bảng và đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. b. Đọc tiếng: - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: c a c a ca cá + Cho HS đọc âm c , a và đánh vầ( cờ - a - ca; cờ - a- ca - sắc - cá) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : c, ca - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS phân tích tiếng ca, cá . + HS nhận xét. + GV nhận xét, cho HS dùng bộ chữ và lần lượt ghép bảng cài tiếng ca, cá. + HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài.kkkk c. Đọc từ ngữ - GV cho HS quan sát tranh ca, cà, cá, hỏi HS tranh vẽ những gì ? - GV nhận xét, rút tiếng mới “ ca, cà, cá” - HS trả lời, GV rút từ mới ba ba, HS đọc CN-ĐT. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4. Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ c . HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo c, HS lắng nghe: - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ c thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu cá, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con.
- - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS viết cá vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ c và a, cách đặt dấu sắc trên a. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho HS chơi trò chơi. 5. Viết vở Tập viết - HS tô chữ c, từ cá vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh đầu SHS ( trang 19 SHS. - GV hỏi : + Bà và Hà đang ở đâu ? + Hà nhìn thấy gì dưới hồ ? + Em thử đoán xem hà nói gì với bà? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng A, cá - Cho HS tìm tiếng có chứa c, HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 19), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy ai trong tranh ? + Nam đang ở đâu? + Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ ? + Nếu là bác bảo vệ em sẽ nói gì với Nam? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Nam đang đi vào trường. Nhìn thấy bác baior vệ, Nam chào: Cháu chào bác ạ. Bác bảo vệ cười chào nam: Bác chào cháu, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Có những ai trong tranh? + Nam đang làm gì ? + Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn? + Theo em, các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. Các HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam vai đeo cặp, mặt tươi cười bước vào lóp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói, chào các bạn. Một bạn trong lớp giơ tay lên chào lại Nam. - Chia lớp thành 4 nhóm 2 nhóm đóng vai theo 1 tranh. - Đại diện nhóm lên đóng vai. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét về thái độ , nét mặt, cử chỉ, lời nói của HS khi đóng vai. 8. Vận dụng: - GV cho HS đọc lại âm “c, ca, cá, cà”. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS đọc, viết lại bài ở nhà. Thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết được các số từ 0 đến 5. - Dựa trên các tranh, nhận biết, sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Sách giáo khoa, Bộ đồ dùng Toán - Học sinh: Bảng con, Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động: “HS tập đếm” - Yêu cầu HS tập đếm số thứ tự từ 0-5. Một lượt là 5 HS lần lượt đứng lên đếm. - HS đếm theo hướng dẫn đến hết HS trong lớp - Mỗi lượt đếm, yêu cầu HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đếm đúng thứ tự các số từ 0-5 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Chọn số thích hợp với con vật. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS lắng nghe câu hỏi; + Trong tranh có mấy con gà ?
- - HS phát biểu + Vậy số thích hợp để chọn là số mấy? - HS phát biểu + Chúng ta sẽ khoanh tròn vào số 3 nhé. - GV tổ chức thảo luận nhóm (6 nhóm ) - Yêu cầu HS các nhóm đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật (tranh trang 12 BT1 ) - HS nhận phiếu BT mỗi nhóm 1 tranh - HS đại diện nhóm lên nêu kết quả của nhóm. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét: có 2 con bò, 5 con ong, 1 con chó đang chạy xe, 3 con vịt, 4 con voi. * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng Cho thêm thùng lên xe để : - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe a) + Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? - HS phát biểu. HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét: Vậy thêm 1 thùng nữa là A - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp (Đưa lên A hoặc B) - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng B * Bài 3: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô trống thích hợp (tranh BT 3 trang 13) - HS chia làm 2 đội (mỗi đội có 5 bạn cùng thi tiếp sức để điền số vào ô trống thích hợp ở 2 đoàn tàu) - HS lắng nghe GV tổng kết: Đoàn tàu thứ nhất: 1,2,3,4,5 Đoàn tàu thứ hai: 5,4,3,2,1 - HS lắng nghe câu hỏi: + Dãy số ở đoàn tàu thứ nhất như thế nào? + Dãy số ở đoàn tàu thứ hai như thế nào? - HS phát biểu. HS khác nhận xét - Lắng nghe GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng: Trò chơi “Ai nhanh hơn” (5 phút)
- - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát các sự vật có trong tranh và nêu tên từng đối tượng (tranh BT4 trang 13) - GV tổ chức cho HS với hình thức trắc nghiệm “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và giơ số của mình chọn sau 3 tiếng đếm của GV + Có mấy con bò ? + Có mấy đám mây? + Có mấy bông hoa? + Có mấy ông mặt trời? + Có mấy con gà ? + Có mấy con chim? - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi tuyên dương những bạn có đáp án đúng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 2: CÁC SỐ 6,7, 8, 9, 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Đọc, đếm, được các số từ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Khởi động trò chơi “ Kết bạn” -Yêu cầu HS đứng lên nghe khẩu lệnh kết bạn của GV Khẩu lệnh “ Kết bạn, kết bạn” HS “Kết mấy, kết mấy”, GV “ Kết “ ”(GV lần lượt cho HS chơi kết bạn 2,3,4,5) - HS nêu các số từ 0-5 (3 HS nêu) - HS nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương
- - HS đọc, đếm, sắp xếp đúng các số từ 0-5. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh ( Tranh trang 14) - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Trong bức tranh có những đồ vật gì? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận tranh con ong, tranh con chim, tranh bong hoa, tranh ngôi sao, tranh bọ rùa cánh cứng. - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10. - Yêu cầu HS quan sát tranh đầu tiên - HS quan sát trả lời câu hỏi của GV + Tranh có mấy con ong? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận (GV chỉ vào từng con ong và cho HS đếm). Sau đó giới thiệu: “Có 6 con ong”, đồng thời viết số 6 lên bảng - HS đọc số 6 (cá nhân, tổ,lớp) - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các bức tranh còn lại. - HS lại đọc các số từ 6-10 - GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng. 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Tập viết số. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng ( các số 6,7,8,9,10) - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. - Yêu cầu HS lần lượt nêu cách viết từng số từ 6-10 - Yêu HS lần lượt viết các số từ 6-10 vào bảng con. - HS lắng nghe GV nhận xét phần viết các số trên bảng con của HS - Yêu cầu HS viết vào vở Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu -Yêu cầu HS nêu tên các loại bánh trong từng tranh. - HS quan sát tranh đầu tiên và đếm ( tranh rổ bánh mì ) + Có bao nhiêu ổ bánh mì trong rổ? - HS phát biểu bằng cách giơ con số ( 5 ) - HS lắng nghe GV nhận xét -Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả (các tranh còn lại) dẫn dắt tương tự để có số đúng tưng ứng mỗi tranh . - HS phát biểu bằng cách giơ con số đúng tưng ứng mỗi tranh . - Gv nhận xét , kết luận, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lòi đúng. Cho thêm bánh trên dĩa để: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình a( tranh a) + Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 6 cái bánh? - HS phát biểu .HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 2 cái bánh nữa được 6 cái bánh ,đáp án đúng là B - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình b + Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 9 cái bánh? - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp ( Đưa lên A hoặc B ) - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 3 cái bánh nữa được 9 cái bánh ,đáp án đúng là A 4.Vận dụng - Yêu cầu HS chia làm 2 đội ( mỗi đội 5 bạn ). - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi( Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 6 đến 10, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 6 đến 10) - Đội thực hiện theo hiệu lệnh - HS còn lại cổ vũ bạn, nhận xét đội thực hiện đúng yêu cầu - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi , tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: E e Ê ê
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “E e Ê ê ”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm e,ê. - Viết đúng chữ e, ê và các tiếng, từ ngữ có chữ e,ê . - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động + GV treo bảng phụ ( 4 bảng) cho HS tiếp sức nhau lên bảng gạch chân tiếng có âm c. ( cá bà ca cô ba cà cờ ). - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Cho vài HS đọc lại c và những tiếng có chứa c. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 20), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? + Bé kể cho mẹ nghe những gì về bạn bè ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV dùng lời giới thiệu, rút chữ mới e, ê giới thiệu và gắn bảng e, ê. - GV giới thiệu với học sinh thêm E, Ê . 3. Luyện đọc a. Đọc âm e - GV đưa chữ ghi âm e, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ e ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. - GV giới thiệu chữ E cũng đọc là e, E được dùng để viết tên riêng hoặc chữ đầu câu. - HS đọc lại e E. b. Đọc âm ê Ê
- - GV đưa chữ ghi âm ê Ê, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ e ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. c. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b e b ê bé bế + Cho HS đánh vần ( bờ - e - be - sắc - bé ; bờ - ê - bê - sắc - bế) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn: bé, bế (CN – ĐT). - Ghép chữ tạo thành tiếng: + HS ghép b với e và dấu thanh huyền để tạo thành tiếng bè . + HS ghép b với e và dấu thanh sắc để tạo thành tiếng bé. + HS ghép b với ê và dấu thanh sắc để tạo thành tiếng bế. + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài. d. Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát tranh bè, bé, bế nêu lên sự vật hoặc nội dung từng bức tranh? - HS nhận xét. - GV nhận xét, rút tiếng mới “ bè, bé, bế ” GV kết hợp giải nghĩa từ bè (vật được làm từ nhiều thân cây két lại để làm phương tiện vận chuyển trên sông nước) - Cho HS phân tích từng tiếng và đọc trơn từng từ. - HS dọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ e, ê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ e, ê (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bè, bế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS lần lượt viết bảng con bè, bé, bế. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
- TIẾT 2 5. Viết vở Tập viết - HS đọc lại chữ, từ cần tô và viết (HS đọc CN). - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS viết vào vở, GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. 6. Đọc câu - HS quan sát tranh phần đọc (trang 21 SHS). - GV viết bảng câu Bà bế bé. - HS đọc thầm câu. - HS tìm tiếng có chứa e, ê trong câu và đọc. - HS đọc câu (CN- ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 7. Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói (SHS trang 21), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? + Vào lúc nào? + Có những ai trong tranh ? + Các bạn đang làm gì? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh sân trường và giờ ra chơi, có các bạn đang chơi nhảy nhảy dây, đá cầu, hai bạn đang đọc sách). - GV hỏi: Giờ ra chơi các em thường chơi những trò chơi gì? Có giống trò chơi các bạn trong tranh không? - HS tự do phát biểu. - GV nhận xét, lưu ý với HS một số trò chơi không an toàn trong giờ ra chơi cho HS hiểu. 8. Vận dụng: - GV cho HS đọc lại âm “e E, ê Ê ”, từ và câu có chứa e, ê. - GV nhận xét chung giờ học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. Thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Có ý thức giúp đỡ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài hát: ở trường cô dạy em thế? - HS viết chữ a, b, c, e, ê vào bảng con. - GV nhận xét. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Đọc âm, tiếng, từ ngữ, câu. a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc c. Đọc câu - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ: bế bê vào vở Tập viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. * Vận dụng: - Đọc từ: bể cá, bà ba, bế bé - GV ôn lại bài đã học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Khám phá - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: - Ai hát đấy ? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi . Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: + Búp bê làm những việc gì? + Lúc ngồi nghỉ, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS: + Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? + Vì sao Dế Mèn hát tặng búp bê ? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: + Búp bê thấy thế nào khi nghe Dế Mèn hát? 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Gọi một số HS kể. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 4.Vận dụng: - GV hỏi lại HS tên câu chuyện. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số trong phạm vi 10, - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Bộ đồ dùng học toán 1. - Học sinh: Bảng con , Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: “Ném xúc sắc” - Mỗi HS ném xúc sắc lên . và đọc to số trên mặt xúc sắc ( 5 HS lần lượt lên thực hiện) - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng số mà mình ném được. - HS nghe và trả lời khi GV đưa mặt xúc sắc lên hỏi: + Mặt xúc xắc này là số gì ? ( Lần lượt các số từ 0 đến 6) - HS phát biểu , HS khác nhận xét. - HS đọc các số từ 0- 10 - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả - HS làm việc theo nhóm quan sát đếm theo nhóm(6 nhóm) (tranh BT1 trang 16 - HS các nhóm nhận phiếu BT + Tranh 1có mấy con vât ? nhóm 1 + Tranh 2 có mấy con vật ? nhóm 2
- + Tranh 3 có mấy con vật? nhóm 3 + Tranh 4 có mấy con vật ? nhóm 4 + Tranh 5 có mấy con vật ? nhóm 5 + Tranh 6 có mấy con vật ? nhóm 6 - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ - HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng , tuyên dương nhóm làm đúng + Tranh 1 có 3 con vât . + Tranh 2 có 6 con vật. + Tranh 3 có 10 con vật. + Tranh 4 có 7 con vật. + Tranh 5 có 4con vật. + Tranh 6 có 8 con vật. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi ( Tổ 1,3 thảo luận bài tập ở dãy 1 hình đầu tiên, Tổ 2, thảo luận bài tập ở dãy 2 hình tiếp theo) - HS lắng nghe GV hướng dẫn học sinh đếm theo thứ tự số từ trái sang phải. - HS phát biểu ( bằng cách giơ bảng con có viết đáp án của nhóm) - HS lắng nghe GV nhận xét đưa ra đáp án đúng , tuyên dương nhóm làm đúng. Dãy 1: thứ tự 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 Dãy 2: thứ tự 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1 - Yêu cầu HS quan sát thứ tự của hai dãy số trên có gì khác nhau. - HS phát biểu cá nhân - HS khác nhận xét Gv nhận xét, kết luận : + Các số ở hình đầu tiên ( dãy 1) xuất hiện theo thứ tự :0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10. + Các số ở hình tiếp theo ( dãy 2) xuất hiện theo thứ tự ngược lại:10,9,8,7,6,5,4,3,2,1,0. - HS đếm số (cá nhân) Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu + Có tất cả mấy con vật? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số chân của từng con vật( 5 con vật trong tranh trang 17) + Trong 5 con vật có mấy con vật 6 chân?
- - HS đếm số lượng các con vật có 6 chân - HS trả lời kết quả( đưa số mình chọn con vật 6 chân) - HS lắng nghe GV nhận xét: có 3 con vât 6 chân.. 4. Vận dụng “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu -Yêu cầu HS quan sát các sự vật có trong tranh và nêu tên từng đối tượng : cây, mặt cười,đám mây,con vịt , con chim( tranh BT4 trang 17) - GV tổ chức cho HS với hình thức trắc nghiệm “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và giơ số của mình chọn sau 3 tiếng đếm của GV + Có mấy cây xanh ? + Có mấy đám mây? + Có mấy mặt cười? + Có mấy con vịt ? + Có mấy con chim? - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi tuyên dương những bạn có đáp án đúng . - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN BÀI 2: EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh răng miệng, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: + Nêu được các việc làm để giữ sạch răng miệng + Biết vì sao phải giữ sạch răng miệng + Tự thực hiện giữ sạch răng miệng đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “ Anh Tí sún” - GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: + Em khuyên bạn Tí điều gì để không bị sâu răng?



