Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 37 trang Thủy Bình 15/09/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

  1. TUẦN 2 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỀ: VUI TRUNG THU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được ngày rằm tháng 8 âm lịch là ngày Tết Trung Thu . - Biết được các hoạt động trong ngày Tết Trung Thu. - Biết sắp xếp, trang trí mâm cỗ trung thu của lớp mình. - Biết hát, múa một số bài hát về tết trung thu. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất cần cù, yêu quý trường lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên : Ti vi, tranh và Chuẩn bị hoa quả, bánh kẹo... + Học sinh: đèn ông sao... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Hát múa : Rước đèn ông sao 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Khám phá về tết trung thu. - GV trình chiếu một số bức tranh vẽ về cảnh tết trung thu cho HS quan sát và đến bức tranh nào thì hỏi : + Cô có những bức tranh vẽ gì ? (Tranh rước đèn, văn nghệ, phá cỗ ) + Tết trung thu được tổ chức vào ngày nào? + Ngày tết trung thu là ngày dành cho ai? Tết trung thu có vào mùa nào? + Khi tham gia vui tết trung thu các em thường làm gì? + Đêm trung thu ông trăng như thế nào?... + Các em hãy quan sát và cho cô biết các em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? + Các em đã từng tham gia rước đèn chưa? + Khi đi rước đèn em phải đi về phía bên nào? Vì sao?... * GDMT:Phải biết yêu quý thiên nhiên, yêu ngày tết trung thu và phải biết giữ gìn sạch sẽ, không làm hỏng những món quà mà các cháu được nhận, phải đi đúng làn đường kẻo không sẽ bị tai nạn * Hoạt động 2: Trải nghiệm trưng bày mâm cỗ - GV cùng HS sắp xếp mâm cỗ, trang trí các loại hoa quả, bánh kẹo... - Gv thuyết trình về nội dung mâm cỗ * Hoạt động 3: Phá cỗ - Gv Chia quà bánh cho học sinh vui liên hoan. - Cô nhận xét tuyên dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
  2. _______________________________________ Tiếng Việt Bài 1: A a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng âm “A a” - Viết đúng chữ a. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - HS lên bảng thi tô nét cong kín và nét móc ngược. - HS cả lớp cùng đếm 0, 1, 2 9 đếm 3 lần như thế bạn nào tô được nhiều nét và đều sẽ chiến thắng. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nhận biết chữ a - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 14), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Các bạn đang làm gì ? + Vì sao em biết ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại: Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn, Nam và Hà đang ca hát, các bạn đang vỗ tay, tặng hoa cho Nam và Hà. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Nam và Hà ca hát - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút từ câu vừa đọc chữ mới a, giới thiệu và gắn bảng a. - GV giới thiệu với học sinh thêm A . * Hoạt động 2: Luyện đọc chữ a. - GV đưa hoặc viết chữ a, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ a, A ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh.
  3. * Hoạt động 3: Viết bảng chữ a - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ a. HS quan sát. - GV giới thiệu, HS lắng nghe: chữ a có độ cao là 2 li, rộng 1 li rưỡi, gồm 2 nét. Nét 1 là nét cong kín, nét 2 là nét móc ngược phải được viết dính liền vào nét cong kín. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn: đầu tiên chúng ta viết nét cong kín, đặt phấn dưới đường kẻ thứ ba một chút, viết nét cong kín từ phải sang trái; từ điểm dừng của nét 1, lia phấn lên đường kẻ 3, viết nét móc ngược phải sát nét cong kín, đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ, nhắc các em chú ý liên kết các nét trong chữ a. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho HS hát * Hoạt động 4: Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS tô chữ a. - HS tô và luyện viết chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình, nhắc các em chú ý liên kết các nét trong chữ a. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. * Hoạt động 5: Quan sát tranh và đọc “a” - HS quan sát 2 tranh ( trang 15 SHS) đọc a ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi : + Nam và các bạn đang chơi trò gì? (Nam và các bạn đang thả diều) + Vì sao các bạn reo a? (Vì diều của Nam bay lên cao, các bạn vô cùng thích thú). + Hai bố con của Nam đang cùng chơi trò gì? (Trượt nước) + Ở đâu? (Công viên nước) + Họ reo a vì điều gì? (Cảm giác thú vị khi trượt nhanh không kềm lại được, đến khi tới điểm cuối cùng nước bắn lên tung tóe). - GV giới thiệu: Khi ta thích thú hay vui vẻ vì bất ngờ, ta thường hay reo lên a. - GV đọc a với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng. - HS đọc lại. - GV nhận xét, đánh giá về sự reo vui của HS. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV chia HS thành những nhóm đôi (hai em ngồi cùng bàn sẽ tạo thành một nhóm); yêu cầu HS quan sát tranh phần nói (trang 15 SHS ) , nêu lên nội dung từng bức tranh. + Bố chở Nam đến trường, Nam đang chào bố để vào lớp. + Nam nhìn thấy cô giáo ở cửa lớp, Nam nói lời chào cô.
  4. - GV cho HS thực hiện chào hỏi trong nhóm theo nội dung các bức tranh. - GV theo dõi, hỗ trợ một số nhóm gặp khó khi nói lời chào, lời tạm biệt. - Gọi lần lượt gọi 4 nhóm lên bảng, sắm vai theo các nhân vật trong tranh, nói lời tạm biệt và lời chào. - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương những em thể hiện tự nhiên, nói lời tạm biệt hoặc lời chào thể hiện được tình cảm đúng mực, khuyến khích những em còn rụt rè, e ngại. - GV giáo dục HS: Khi gặp người lớn, các em phải biết nói lời chào hỏi thể hiện phép lịch sự. 3. Vận dụng: - Nói lời tạm biệt và lời chào với người thân trong gia đình của mình. 4. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại âm “A a” trên bảng. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích các em thực hành giao tiếp ở trường cũng như ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết được các số từ 0 đến 5. - Dựa trên các tranh, nhận biết , sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Sách giáo khoa, Bộ đồ dùng Toán - Học sinh: Bảng con , Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: “HS tập đếm” - Yêu cầu HS tập đếm số thứ tự từ 0-5. Một lượt là 5 HS lần lượt đứng lên đếm. - HS đếm theo hướng dẫn đến hết HS trong lớp - Mỗi lượt đếm ,yêu cầu HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đếm đúng thứ tự các số từ 0-5 2.Thực hành luyện tập Bài 1: Chọn số thích hợp với con vật. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS lắng nghe câu hỏi;
  5. + Trong tranh có mấy con gà ? - HS phát biểu + Vậy số thích hợp để chọn là số mấy? - HS phát biểu + Chúng ta sẽ khoanh tròn vào số 3 nhé. - GV tổ chức thảo luận nhóm ( 6 nhóm ) - Yêu cầu HS các nhóm đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật (tranh trang 12 BT1 ) - HS nhận phiếu BT mỗi nhóm 1 tranh - HS đại diện nhóm lên nêu kết quả của nhóm. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét: có 2 con bò, 5 con ong, 1 con chó đang chạy xe,3 con vịt, 4 con voi. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng Cho thêm thùng lên xe để : - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe a) +Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? - HS phát biểu .HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét : Vậy thêm 1 thùng nữa là A - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp ( Đưa lên A hoặc B - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng B Bài 3: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô trống thích hợp ( tranh BT 3 trang 13) - HS chia làm 2 đội ( mỗi đội có 5 bạn cùng thi tiếp sức để điền số vào ô trống thích hợp ở 2 đoàn tàu) - HS lắng nghe GV tổng kết : Đoàn tàu thứ nhất : 1,2,3,4,5 Đoàn tàu thứ hai : 5,4,3,2,1 - HS lắng nghe câu hỏi: + Dãy số ở đoàn tàu thứ nhất như thế nào? + Dãy số ở đoàn tàu thứ hai như thế nào? - HS phát biểu.HS khác nhận xét - Lắng nghe GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng “Ai nhanh hơn” (5 phút) - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
  6. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát các sự vật có trong tranh và nêu tên từng đối tượng ( tranh BT4 trang 13) - GV tổ chức cho HS với hình thức trắc nghiệm “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và giơ số của mình chọn sau 3 tiếng đếm của GV + Có mấy con bò ? + Có mấy đám mây? + Có mấy bông hoa? + Có mấy ông mặt trời? + Có mấy con gà ? + Có mấy con chim? - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi tuyên dương những bạn có đáp án đúng . Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2: B b ` I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV hỏi : Khi ta thích thú hoặc bất ngờ về điều gì ta nói thế nào?( a). - GV đưa chữ a, A gọi HS đọc HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét cách đọc của bạn, GV nhận xét.
  7. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nhận biết chữ B b - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 16), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Bà cho bé đồ chơi gì ? + Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không ? + Bé sẽ nói gì với bà? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời đúng của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Bà cho bé búp bê. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút từ câu vừa đọc chữ mới b, giới thiệu và gắn bảng b. - GV giới thiệu với học sinh thêm B . * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1. Đọc âm - GV đưa chữ b, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ b, B ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. Lưu ý hướng dẫn HS khi đọc chữ “ b” hai môi mím lại rồi đột ngột mở ra. - Hướng dẫn HS đọc dấu huyền và cho HS nhận ra, dấu huyền là một nét xiên trái. 2.2. Đọc tiếng: - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: b a b a ba bà + Cho HS đọc âm b, a và đánh vầ( bờ - a - ba; bờ - a- ba - huyền - bà) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : ba, bà - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS phân tích tiếng ba, bà. + HS nhận xét. + GV nhận xét, cho HS dùng bộ chữ và lần lượt ghép bảng cài tiếng ba, bà. + HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài. 2.3 Đọc từ ngữ - GV đưa số 3 cho HS quan sát và rút ra từ ba, HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS quan sát tranh bà và hỏi tranh vẽ ai? ( bà). - GV gắn bảng bà, HS đánh vần và đọc trơn bà ( CN-ĐT), GV kết hợp giáo dục HS biết lễ phép và kính yêu ông bà.
  8. - Cho HS quan sát tranh ba ba và hỏi: Các em có biết đây là con vật gì không? - HS trả lời, GV rút từ mới ba ba, HS đọc CN-ĐT. GV giới thiệu thêm với HS về con ba ba. * Hoạt động 3: Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ b. HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo b, HS lắng nghe: - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ b thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu bà, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS tự viết bà vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ b và a, cách đặt dấu huyền trên a. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp cùng hát và vỗ tay bài hát Cháu yêu bà. * Hoạt động 4: Viết vở Tập viết - HS tô chữ b, từ bà vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - HS quan sát tranh đầu ( trang 17 SHS) . - GV hỏi : + Tranh vẽ những ai? + Bà đến thăm Hà mang theo quà gì? + Ai chạy ra đón bà? + Hà có vui không ? + Vì sao em biết? + Tình cảm giữa Hà và bài như thế nào ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét. - GV nói: Khi bà đến thăm Hà rất vui mừng và Hà đã reo lên, GV viết bảng A, bà. - HS tìm tiếng có âm b và thanh huyền. HS tìm và nêu. - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, đồng thanh “A, bà). *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 17), trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu ? Vào lúc nào ?
  9. + Gia đình có mấy người ? + Gồm những ai ? + Khung cảnh gia đình như thế nào? + Vì sao em biết? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Tranh vẽ cảnh gia đình vào buổi tối, mọi người đang nghĩ ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, cha mẹ và hai con. Khung cảnh gia đình rất đầm ấm, gương mặt ai cũng rạng rỡ, - HS làm việc theo nhóm 4 giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. - Đại diện vài nhóm lên trình bày. HS nhận xét. - GV nhận xét, khen những em kể đúng nội dung, sinh động. - HS kể về gia đình mình trong nhóm. 2 HS kể trước lớp về gia đình mình. - GV liên hệ giáo dục HS luôn yêu thương những người thân trong gia đình mình. 3. Vận dụng: - Em cần làm gì để thể hiện yêu thương những người trong gia đình mình? - GV liên hệ giáo dục HS luôn yêu thương những người thân trong gia đình mình. 4. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại âm “B, b, ba, bà, ba ba”. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS đọc, viết lại bài ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội Chủ đề 1: GIA ĐÌNH BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu được địa chỉ nhà, giới thiệu được một cách đơn giản về ngôi nhà của mình - Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau thông qua quan sát hình trong SGK - Xác định được vị trí, đặc điểm các phòng trong nhà. - Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà - Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi nhà của em (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
  10. - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn dắt vào tiết học mới. Câu đố (sưu tầm) Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? – (Là cái gì) Cái gì để trú nắng mưa, Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ? – (Là cái gì?) 2. Khám phá Hoạt động 1 Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát của HS nói được địa chỉ và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh ở. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời những câu hỏi: + Nhà bạn Minh ở đâu? + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì? - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu chung cư cao tầng, xung quanh có nhà phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ, Hoạt động 2 Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được đặc điểm một số loại nhà ở khác nhau. - Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong SGK và thảo luận: Phân biệt các loại nhà trong hình? - GV gọi HS trả lời. - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đặc điểm không gian xung quanh của từng loại nhà ở, - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại nhà khác nhau. - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà khác - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về nhà ở và giới thiệu cho nhau. - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người, là tổ ấm của gia đình. 3. Thực hành Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ và giới thiệu khái quát được không gian xung quanh nhà ở của mình. GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm: + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. - Yêu cầu HS so sánh được nhà mình giống kiểu nhà nào tròn SGK. 4. Vận dụng Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ nhà ở của mình. - GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà mình. - Đánh giá HS: nêu được địa chỉ nhà ở và nhận thức được nhà ở là không gian sống của mọi người trong gia đình và có nhiều loại nhà ở khác nhau. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
  11. _______________________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 3: C c / I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và đọc đúng “ C c và thanh sắc”, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc. - Viết đúng chữ c và các tiếng, từ ngữ có chữ c và dấu sắc . - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” - GV trình chiếu : B, b, ba, bà, ba ba. - Cho HS đọc - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nhận biết chữ c và dấu sắc - HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 18), trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV chốt lại câu trả lời đúng của HS. - GV treo câu thuyết minh cho bức tranh: Nam và bố đi câu cá. - GV đọc câu. - HS đọc theo GV. - GV rút chữ mới c và dấu sắc, giới thiệu và gắn bảng c. - GV giới thiệu với học sinh thêm c . * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1 Đọc âm c - GV đưa chữ c, đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS tìm trong bộ đồ dùng chữ c ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - HS tìm dấu sắc, gán bảng và đọc.
  12. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh. 2.2 Đọc tiếng: - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: c a c a ca cá + Cho HS đọc âm c , a và đánh vầ( cờ - a - ca; cờ - a- ca - sắc - cá) HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn : c, ca - Ghép chữ tạo thành tiếng: + Cho HS phân tích tiếng ca, cá . + HS nhận xét. + GV nhận xét, cho HS dùng bộ chữ và lần lượt ghép bảng cài tiếng ca, cá. + HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận xét, + HS đọc cá nhân, đồng thanh từng tiếng mới ghép trong bảng cài. 2.3 Đọc từ ngữ - GV cho HS quan sát tranh ca, cà, cá, hỏi HS tranh vẽ những gì ? - GV nhận xét, rút tiếng mới “ ca, cà, cá” - HS trả lời, GV rút từ mới ba ba, HS đọc CN-ĐT. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. 2.4 Đọc tiếng, từ ngữ: - HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng, từ ngữ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS sinh. * Hoạt động 3: Viết bảng - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ c . HS quan sát. - GV giới thiệu cấu tạo c, HS lắng nghe: - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. - HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - HS viết chữ c thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - Cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu cá, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS viết bảng con. - HS nhận xét chữ viết của bạn. GV nhận xét. - HS viết cá vào bảng. GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ c và a, cách đặt dấu sắc trên a. - HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho HS chơi trò chơi. * Hoạt động 4: Viết vở Tập viết
  13. - HS tô chữ c, từ cá vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - HS quan sát tranh đầu SHS ( trang 19 SHS. - GV hỏi : + Bà và Hà đang ở đâu ? + Hà nhìn thấy gì dưới hồ ? + Em thử đoán xem Hà nói gì với bà? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, ghi bảng A, cá - Cho HS tìm tiếng có chứa c, HS tìm và nêu. - GV nhận xét. - Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh 1 phần Nói ( SHS trang 19), trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy ai trong tranh ? + Nam đang ở đâu? + Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ ? + Nếu là bác bảo vệ em sẽ nói gì với Nam? - HS nhận xét, điều chỉnh lời nói của bạn. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Nam đang đi vào trường. Nhìn thấy bác bảo vệ, Nam chào: Cháu chào bác ạ. Bác bảo vệ cười chào nam: Bác chào cháu, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Có những ai trong tranh? + Nam đang làm gì ? + Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn? + Theo em, các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam vai đeo cặp, mặt tươi cười bước vào lóp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói, chào các bạn. Một bạn trong lớp giơ tay lên chào lại Nam. - Chia lớp thành 4 nhóm 2 nhóm đóng vai theo 1 tranh. - Đại diện nhóm lên đóng vai. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét về thái độ, nét mặt, cử chỉ, lời nói của HS khi đóng vai. 3.Vận dụng. - Tìm thêm tiếng có chứa âm c. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS đọc lại âm “c, ca, cá, cà”.
  14. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Dặn HS đọc, viết lại bài ở nhà. Thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán BÀI 2: CÁC SỐ 6,7, 8, 9, 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Đọc, đếm, được các số từ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Sách giáo khoa, Bộ đồ dùng Toán - Học sinh: Bảng con , Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: “Kết bạn” - Yêu cầu HS đứng lên nghe khẩu lệnh kết bạn của GV Khẩu lệnh “ Kết bạn, kết bạn” HS “Kết mấy, kết mấy” ,GV “ Kết “ ”(GV lần lượt cho HS chơi kết bạn 2,3,4,5) - HS nêu các số từ 0-5 ( 3 HS nêu) - HS nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương - HS đọc, đếm, sắp xếp đúng các số từ 0-5. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh ( Tranh trang 14) - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Trong bức tranh có những đồ vật gì? - HS phát biểu,HS nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận tranh con ong, tranh con chim, tranh bong hoa, tranh ngôi sao, tranh bọ rùa cánh cứng. - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10. - Yêu cầu HS quan sát tranh đầu tiên - HS quan sát trả lời câu hỏi của GV + Tranh có mấy con ong? - HS phát biểu,HS nhận xét
  15. - HS lắng nghe GV kết luận ( GV chỉ vào từng con ong và cho HS đếm)Sau đó giới thiệu: “ Có 6 con ong”, đồng thời viết số 6 lên bảng - HS đọc số 6(cá nhân , tổ,lớp) - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các bức tranh còn lại. - HS lại đọc các số từ 6-10 - GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tập viết số. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng ( các số 6,7,8,9,10) - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. - Yêu cầu HS lần lượt nêu cách viết từng số từ 6-10 - Yêu HS lần lượt viết các số từ 6-10 vào bảng con. - HS lắng nghe GV nhận xét phần viết các số trên bảng con của HS - Yêu cầu HS viết vào vở Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu -Yêu cầu HS nêu tên các loại bánh trong từng tranh. - HS quan sát tranh đầu tiên và đếm ( tranh rổ bánh mì ) + Có bao nhiêu ổ bánh mì trong rổ? - HS phát biểu bằng cách giơ con số ( 5 ) - HS lắng nghe GV nhận xét - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả ( các tranh còn lại ) dẫn dắt tương tự để có số đúng tưng ứng mỗi tranh . - HS phát biểu bằng cách giơ con số đúng tưng ứng mỗi tranh . - Gv nhận xét , kết luận, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lòi đúng. Cho them bánh trên dĩa để: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình a( tranh a) +Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 6 cái bánh? - HS phát biểu .HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét: Vậy thêm 2 cái bánh nữa được 6 cái bánh ,đáp án đúng là B - HS quan sát tranh còn lại của BT (tranh b) - HS trao đổi nhóm đôi theo hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS đếm số lượng bánh trên dĩa hình b +Vậy cần phải thêm mấy cái bánh nữa để trên dĩa có 9 cái bánh?
  16. - HS lần lượt đưa đáp án chọn thích hợp ( Đưa lên A hoặc B ) - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét: Vậy thêm 3 cái bánh nữa được 9 cái bánh, đáp án đúng là A 4. Vận dụng - Yêu cầu HS chia làm 2 đội ( mỗi đội 5 bạn ). - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi( Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 6 đến 10, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 6 đến 10) - Đội thực hiện theo hiệu lệnh - HS còn lại cổ vũ bạn, nhận xét đội thực hiện đúng yêu cầu - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi , tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Có ý thức giúp đỡ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài hát: ở trường cô dạy em thế? - HS viết chữ a, b, c, e, ê vào bảng con. - GV nhận xét. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Đọc âm, tiếng, từ ngữ, câu. a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra b. Đọc từ ngữ:
  17. - GV yêu cầu HS đọc c. Đọc câu - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ: bế bê vào vở Tập viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. * Củng cố, dặn dò: - GV ôn lại bài đã học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 2. Khám phá - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: - Ai hát đấy ? Có tiếng trả lời:
  18. - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi . Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV hỏi HS: + Búp bê làm những việc gì? + Lúc ngồi nghỉ, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV hỏi HS: + Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? + Vì sao Dế Mèn hát tặng búp bê ? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: + Búp bê thấy thế nào khi nghe Dế Mèn hát? 3. Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Gọi một số HS kể. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò: - GV hỏi lại HS tên câu chuyện. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số trong phạm vi 10, - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Bộ đồ dùng học toán 1. - Học sinh: Bảng con, Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: “Ném xúc sắc”
  19. - Mỗi HS ném xúc sắc lên . và đọc to số trên mặt xúc sắc (5 HS lần lượt lên thực hiện) - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng số mà mình ném được. - HS nghe và trả lời khi GV đưa mặt xúc sắc lên hỏi: + Mặt xúc xắc này là số gì ? ( Lần lượt các số từ 0 đến 6) - HS phát biểu , HS khác nhận xét. - HS đọc các số từ 0- 10 - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả - HS làm việc theo nhóm quan sát đếm theo nhóm(6 nhóm) (tranh BT1 trang 16 - HS các nhóm nhận phiếu BT + Tranh 1có mấy con vât ? nhóm 1 + Tranh 2 có mấy con vật ? nhóm 2 + Tranh 3 có mấy con vật? nhóm 3 + Tranh 4 có mấy con vật ? nhóm 4 + Tranh 5 có mấy con vật ? nhóm 5 + Tranh 6 có mấy con vật ? nhóm 6 - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ - HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng , tuyên dương nhóm làm đúng + Tranh 1 có 3 con vât . + Tranh 2 có 6 con vật. + Tranh 3 có 10 con vật. + Tranh 4 có 7 con vật. + Tranh 5 có 4 con vật. + Tranh 6 có 8 con vật. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi ( Tổ 1,3 thảo luận bài tập ở dãy 1 hình đầu tiên, Tổ 2, thảo luận bài tập ở dãy 2 hình tiếp theo) - HS lắng nghe GV hướng dẫn học sinh đếm theo thứ tự số từ trái sang phải. - HS phát biểu ( bằng cách giơ bảng con có viết đáp án của nhóm) - HS lắng nghe GV nhận xét đưa ra đáp án đúng , tuyên dương nhóm làm đúng. Dãy 1: thứ tự 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 Dãy 2: thứ tự 10,9,8,7,6,5,4,3,2,1 - Yêu cầu HS quan sát thứ tự của hai dãy số trên có gì khác nhau.
  20. - HS phát biểu cá nhân - HS khác nhận xét Gv nhận xét, kết luận : + Các số ở hình đầu tiên ( dãy 1) xuất hiện theo thứ tự :0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10. + Các số ở hình tiếp theo ( dãy 2) xuất hiện theo thứ tự ngược lại:10,9,8,7,6,5,4,3,2,1,0. - HS đếm số (cá nhân) Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu + Có tất cả mấy con vật? - HS phát biểu, HS khác nhận xét. - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số chân của từng con vật( 5 con vật trong tranh trang 17) + Trong 5 con vật có mấy con vật 6 chân? HS đếm số lượng các con vật có 6 chân - HS trả lời kết quả( đưa số mình chọn con vật 6 chân) - HS lắng nghe GV nhậ xét: có 3 con vât 6 chân.. 3. Vận dụng: Trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát các sự vật có trong tranh và nêu tên từng đối tượng: cây, mặt cười, đám mây, con vịt, con chim (tranh BT4 trang 17) - GV tổ chức cho HS với hình thức trắc nghiệm “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và giơ số của mình chọn sau 3 tiếng đếm của GV + Có mấy cây xanh ? + Có mấy đám mây? + Có mấy mặt cười? + Có mấy con vịt ? + Có mấy con chim? - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi tuyên dương những bạn có đáp án đúng . Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội Chủ đề 1: GIA ĐÌNH