Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tri.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
- TUẦN 18 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : GIAO LƯU NÉT ĐẸP TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: -Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Giúp học sinh rèn luyện sự tự tin khi biểu diễn trước đám đông. -Thể hiện trong nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt. - HSKT: Tham gia lễ chào cờ. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 17 và phổ biến kế hoạch tuần 18. Phần 2: Giao lưu Nét đẹp tuổi thơ - GV yêu cầu HS tham gia hoạt động biểu diễn văn nghệ đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. - GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề "Nét đẹp tuổi thơ" - Cổ vũ các tiết mục tham gia biểu diễn. Hướng dẫn: Em ngồi chăm chú quan sát tiết mục, vỗ tay khi các bạn trình diễn xong. - GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em nghĩ về tiết mục em thấy ấn tượng nhất. - Gv nhận xét, tổng kết trao quà cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................. _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 81 : ÔN TẬP ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học.
- - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui. - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 3HS nối tiếp nhau đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Ôn tập * Hoạt động 1: ( BT1) - HS quan sát tranh và nêu tên các con vật có trong tranh: khỉ, gấu, heo( lợn), cá, chó , mèo, hổ, rùa, nhím, có sói. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. - GV cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV phát phiếu cho HS làm bài. - Các nhóm dán bài lên bảng. - HS nhận xét bài lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm bài tốt. * Hoạt động 2: Luyện đọc BT2: Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ: - HS đọc từng câu thơ, khổ thơ và cả bài thơ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi: + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? + Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa ấy? + Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón tết? + Gia đình em thường làm gì để đón tết? + Em có thích tết không, vì sao? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. BT3: - GV cho HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng, từ ngữ có chứa các vần ơi, ao, ăng, - GV hỏi:
- + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi ( Mẹ phơi áo hoa; Đất trời đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( phơi, trời) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ao? ( Mẹ phơi áo hoa; Hoa đào trước ngõ; Tết đang vào nhà) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( áo, đào, vào) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ăng ? ( Lung linh cánh trắng; Sân nhà đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ăng ?( trắng, nắng) BT4: Viết chính tả: - HS chép khổ thơ cuối bằng cỡ chữ nhỏ. - GV lưu ý HS : xuống dòng sau mỗi câu thơ, chữ đầu câu phải viết hoa. - HS thực hành viết vào vở, - HS nhận xét, GV nhận xét. 3. Củng cố: - Cho HS đọc lại tiengs có vần ơi, ao, ăng. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 4 ngày 08 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt Bài 83 : ÔN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết..
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui. 2. Ôn tập( Đọc) * Hoạt động 1: BT1 Đọc câu chuyện - GV đọc mẫu câu chuyện Voi, Hổ và Khỉ - HS đọc từng câu nối tiếp nhau ( 3 lượt) - HS đọc toàn bộ câu chuyện( 2 HS) - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 2: BT2 Trả lời câu hỏi - GV lần lượt nêu câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi. + Vì sao voi phải nộp mang cho Hổ ? ( thua hổ trong một cuộc thi tài). + Những từ ngữ nào chỉ vóc dáng của voi và của khỉ ?( voi to lớn, khỉ nhỏ bé). + Trong câu chuyện tren, em thích con vật nào nhất? Vì sao? - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá các nhóm. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ....... ______________________________________ Tiếng Việt Bài 83 : ÔN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1.Khởi động GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui. * Hoạt động 3: BT3 - Gv đọc bài thơ Nắng Xuân hồng. - GV giải thích nghĩa từ “ từng không”: khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ ( 4, 5 lượt). - HS đọc toàn bài thơ ( 2, 3 lượt) - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: + Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ ? + Bầy chim được miêu tả như thế nào?( gọi bầy xây tổ). - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời câu trả lời đúng. 3. Viết chính tả: - GV treo lên bảng nội dung 2 câu ca dao Làng tôi có lũy tre xanh Có dòng sông nhỏ uốn quanh xóm làng. ( ca dao) - HS đọc lại câu ca dao. - HS phát hiện ra chữ cần viết hoa và giải thích( L,C vì là chữ đầu dòng thơ). - HS phát hiện ra cách trình bày ( dòng 6 tiếng lùi 1 ô so với dòng 8 tiếng). - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn chậm. - GV nhận xét bài viết của HS. 4. Củng cố, dặn dò: - Cho 2 HS đọc lại 2 bài đọc. - Khuyến khích HS về kể cho người thân nghe câu chuyện Voi, hổ và khỉ. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ....... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : *Hoạt động 1 : Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -GV nêu các phép tính yêu cầu HS tính nhẩm : 2+3 ; 10 -8 ; 6-1 ; 3-3 -HS tính nhẩm ghi kết quả vào bảng con -HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng *Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập Bài 1: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS quan sát tranh bt1 trang 110 SGK nhận biết được các hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi. – HS trả lời bằng cách ghi đáp án vào bảng con. -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: a)A,D; b)G,K; c)B,E; d)C, I. Bài 2: Những hình nào là hình khối lập phương? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS quan sát tranh bt2 trang 110 SGK nhận biết được hình nào là hình khối lập phương – HS trả lời bằng cách ghi đáp án vào bảng con. -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: A, C, E. Bài 3: Xếp hình theo quy luật.
- - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi quan sát tranh bt3 trang 111 SGK , nhận dạng, gọi tên các hình, tìm ra quy luật xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông, ). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi (?). – HS các nhóm trả lời bằng cách ghi đáp án vào bảng con. -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: B Lưu ý: GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. *Hoạt động 3 : Vận dụng Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. -GVphát cho HS những tấm bìa hình tam giác ( hoặc HS đã tự chuẩn bị ) -Yêu cầu HS tự xếp lấy các hình a), b) từ 4 miếng bia hình tam giác đã cho. ( HS có thể lúng túng bước đầu, nhưng khi tự mình hoàn thành sản phẩm, HS sẽ hứng thú hơn). -GVquan sát HS thực hành ghép , để giúp đỡ kịp thời -HS trình bày sản phẩm . -HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương HS hoàn thành sản phẩm , động viên những HS chưa hoàn thành( nếu có) b) Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..........................................................................................................................
- ____________________________________________________ Đạo đức ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp. - Biết được vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp. - Bước đầu hình thành được một số nền nếp gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: : Tổ chức hoạt động tập thể- hát bài "Em ngoan hơn búp bê" - GV tổ chức cho HS hát bài “Em ngoan hơn búp bê - GV đặt câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong bài hát ngoan hơn búp bê? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã biết cởi áo bông trước khi đi ngủ, ngồi xong xếp ghế, bạn đã có thói quen gọn gàng, ngăn nắp 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp - GV chiếu tranh trong mục Khám phá nội dung “Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?” lên bảng, giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi: + Bạn nào gọn gàng, ngăn nắp? + Vi sao phải gọn gàng, ngăn nắp? - GV lắng nghe câu trả lời: + Tranh 1: Khi ở nhà, bạn gái sắp xếp sách vở gọn gàng trên giá sách, mỗi khi cần dùng sách gì thì bạn tìm thấy ngay. + Tranh 2: Khi ở trường, bạn trai sắp xếp sách vở, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp trên bàn, sách vở phẳng phiu, đồ dùng không bị rơi, gãy. Bạn gái để sách vở bừa bộn, đổ dùng học tập mỗi thứ một nơi. Mỗi khi sử dụng mất nhiều thời gian tìm, đồ dùng dễ bị gãy, hỏng. - GV khen ngợi những em có câu trả lời đúng và hay. * Kết luận: Em cần gọn gàng ngăn nắp mọi lúc, mọi nơi. Sự gọn gàng, ngăn nắp giúp em thấy thứ mình cần nhanh hơn, an toàn cho bản thân và người khác đồng thời sẽ giúp em giữ gìn đổ dùng, đồ chơi bển, đẹp,... Hoạt động 2: Khám phá những việc cần làm để luôn gọn gàng, ngân nắp - GV đặt câu hỏi: “Em cần làm gì để sách vở, đổ dùng luôn gọn gàng, ngăn nắp?” - GV gọi một số HS phát biểu, sau đó nhận xét, bổ sung, khen ngợi những bạn có câu trả lời đúng; chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng.
- * Kết luận: Để luôn gọn gàng, ngăn nắp em cần sắp xếp: đổ dùng, đổ chơi, sách vở, dụng cụ học tập... đúng nơi quy định. Gọn gàng, ngăn nắp giúp em rèn luyện thói quen tốt trong cuộc sổng. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và việc không nên làm Cách 1: GV chỉ vào tranh, yêu cẩu HS thảo luận theo nhóm (từ 4-6HS),để chọn cách làm đúng bằng cách dán sticker. - HS tự liên hệ bản thân kể ra. HS lắng nghe. - Sau đó, mời đại diện nhóm lên thực hiện, nhóm khác chú ý quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi * Kết luận: Chúng ta cần rèn luyện thói quen luôn gọn gàng, ngăn nắp. Cần sắp xếp sách vở, quần áo, đồ dùng, đổ chơi đúng nơi quy định, không nên để bừa bộn, lẫn lộn với nhau. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn em đã sắp xếp đồ dùng cá nhân của em như thế nào. -HS thảo luận và nêu -HS lắng nghe - Hs chia sẻ qua thực tế của bản thân. - Tổng kết tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” 2. Khám phá - GV cho HS làm bài cá nhân * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10 - GV cùng Hs nhận xét * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4, 6,8,7 - GV cùng Hs nhận xét * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - GV cùng Hs nhận xét * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - GV cùng Hs nhận xét * Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: - GV cùng Hs nhận xét _________________________________________
- Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển khả năng khái quát hoá thông qua việc ôn lại và kết nối nội dung chủ điểm của các bài đã được học trong học kì 1; phát triển kĩ năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hình ảnh, kết nôi hình ảnh với nội dung được thể hiện bằng ngôn ngữ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, phiếu bốc thăm bài đọc - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động -GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Gv nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh làm một số bài tập sau. Bài 1 : a) Điền vào chỗ chấm l hay n? Bé cầm một .on .ước b) Điền vào chỗ chấm k hay c? Lan có ái thước ẻ Bài 2: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a. Lũy xanh mát. (che/tre) b. Hôm nay là ngày . nhật của Na. (sinh/xinh) Bài 3: Điền vào chỗ trống: a) Điền g hay gh: . . . ..à gô . . .ế gỗ nhà ........a b) Điền s hay x: hoa . .. .en ........inh xắn sương ........ớm Bài 4: Kể 3 việc làm hằng ngày em làm giúp mẹ? ..............................................................................................................
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì? Giọng kể của bà thế nào? Hà có thích nghe bà kể chuyện không? Câu văn nào nói lên điều đó? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Viết cầu
- - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặp sừng và đôi chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 5. Kể chuyện a. Văn bản CẶP SỪNG VÀ ĐÔI CHÂN Mỗi ngày, hươu đều tự soi mình dưới nước và tự nhủ: "Với cặp sừng lung linh, mình là con hươu đẹp nhất khu rừng". Nhưng nó lại chẳng hế thích đôi chân chút nào vì cho rằng chúng trông thật xấu xí. Một ngày, khi đang tha thẩn trong rừng, hươu phát hiện một con sói lớn đang lao về phía mình. Nó vô cùng hoảng sợ liền co chân, chạy một mạch. Đôi chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy thật nhanh. Tuy nhiên, cặp sừng lại bị kẹt trong các nhánh cây làm nó cảm thấy vô cùng vướng viu. Sau khi chạy một hồi lâu, hươu cảm thấy mình đã thoát khỏi con sói. Nó nằm dài dưới một bóng cây. “Thật là nguy hiểm! Minh gần như không thể trốn thoát được với cặp sừng này. May sao đôi chân đã cứu mình. Thì ra, cái gì cũng có giá trị riêng của nở”, hươu nghĩ thầm.
- b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6. Củng cố - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________________________________ Toán KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ) đã học. - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Giấy kiểm tra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- ĐỀ BÀI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1: Các số bé hơn 8: (0,5 điểm) A. 4, 9, 6 B. 0, 4, 7 C. 8, 6, 7 Câu 2: Kết quả phép tính: 9 – 3 = ? (1 điểm) A. 2 B. 4 C. 6 Câu 3: Sắp xếp các số 3, 7, 2, 10 theo thứ tự từ bé đến lớn (1 điểm) A. 2, 3, 7, 10 B. 7, 10, 2, 3 C. 10, 7, 3, 2 Câu 4: Số cần điền vào phép tính 8 + 0 = 0 + . là: (0,5 điểm) A. 7 B. 8 C. 9 Câu 5: Hình nào là khối lập phương? (1 điểm) II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 6: Khoanh vào số thích hợp? (1 điểm) Câu 7: Số (theo mẫu) (1 điểm)
- Câu 8: Tính (1 điểm) 8 + 1 = .. 10 + 0 - 5 = Câu 9: Viết phép tính thích hợp vào ô trống: (1,5 điểm) Câu 10: Số? (1,5 điểm) Có khối lập phương? C.Đáp án và biểu điểm. 1.Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1. B Câu 2. C Câu 3. A. Câu 4. B Câu 5:A, C 2. Phần Tự luận Câu 6 .1 điểm Câu 7. 1 điểm Câu 8.. 1 điểm. Câu 9. 1,5 điểm. Câu 10. 1,5 điểm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- ____________________________________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui. - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 3HS nối tiếp nhau đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Ôn tập * Hoạt động 1: ( BT1) - HS quan sát tranh và nêu tên các con vật có trong tranh: khỉ, gấu, heo( lợn), cá, chó , mèo, hổ, rùa, nhím, có sói. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. - GV cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV phát phiếu cho HS làm bài. - Các nhóm dán bài lên bảng. - HS nhận xét bài lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm bài tốt. * Hoạt động 2: Luyện đọc BT2: Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ: - HS đọc từng câu thơ, khổ thơ và cả bài thơ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi:
- + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? + Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa ấy? + Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón tết? + Gia đình em thường làm gì để đón tết? + Em có thích tết không, vì sao? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. BT3: - GV cho HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng, từ ngữ có chứa các vần ơi, ao, ăng, - GV hỏi: + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi ( Mẹ phơi áo hoa; Đất trời đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( phơi, trời) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ao? ( Mẹ phơi áo hoa; Hoa đào trước ngõ; Tết đang vào nhà) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( áo, đào, vào) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ăng ? ( Lung linh cánh trắng; Sân nhà đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ăng ?( trắng, nắng) BT4: Viết chính tả: - HS chép khổ thơ cuối bằng cỡ chữ nhỏ. - GV lưu ý HS : xuống dòng sau mỗi câu thơ, chữ đầu câu phải viết hoa. - HS thực hành viết vào vở, - HS nhận xét, GV nhận xét. 3. Củng cố: - Cho HS đọc lại tieng có vần ơi, ao, ăng. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................. _____________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP ( 2 TIẾT)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui. - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 3HS nối tiếp nhau đọc). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Ôn tập * Hoạt động 1: ( BT1) - HS quan sát tranh và nêu tên các con vật có trong tranh: khỉ, gấu, heo( lợn), cá, chó , mèo, hổ, rùa, nhím, có sói. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. - GV cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV phát phiếu cho HS làm bài. - Các nhóm dán bài lên bảng. - HS nhận xét bài lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm bài tốt. * Hoạt động 2: Luyện đọc BT2: Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ: - HS đọc từng câu thơ, khổ thơ và cả bài thơ( cá nhân, đồng thanh). - GV hỏi: + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? + Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa ấy? + Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón tết? + Gia đình em thường làm gì để đón tết? + Em có thích tết không, vì sao? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- BT3: - GV cho HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng, từ ngữ có chứa các vần ơi, ao, ăng, - GV hỏi: + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi ( Mẹ phơi áo hoa; Đất trời đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( phơi, trời) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ao? ( Mẹ phơi áo hoa; Hoa đào trước ngõ; Tết đang vào nhà) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( áo, đào, vào) + Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ăng ? ( Lung linh cánh trắng; Sân nhà đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ăng ?( trắng, nắng) BT4: Viết chính tả: - HS chép khổ thơ cuối bằng cỡ chữ nhỏ. - GV lưu ý HS : xuống dòng sau mỗi câu thơ, chữ đầu câu phải viết hoa. - HS thực hành viết vào vở, - HS nhận xét, GV nhận xét. 3. Củng cố: - Cho HS đọc lại tieng có vần ơi, ao, ăng. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. * Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN ĐỌC BÀI: CÁC ÂM ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng các âm đã học: đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có chứa các âm đã học, hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng đọc cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:



