Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang
- TUẦN 17 BUỔI SÁNG Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Giúp học sinh hiểu, biết về trách nhiệm của chúng ta đối với việc bảo vệ tự nhiên, môi trường. * HSHN: HS hiểu, biết về trách nhiệm của chúng ta đối với việc bảo vệ tự nhiên, môi trường. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 17 và phổ biến kế hoạch tuần 18. Phần 2: Thân thiện với môi trường - Tham gia giao lưu về “Phòng, chống ô nhiễm môi trường” - Nghe giới thiệu về các hành động sống xanh, thân thiện với môi trường. - Đặt câu hỏi về những hành động mà học sinh có thể thực hiện để phòng, chống ô nhiễm môi trường. Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề “Môi trường xanh” Luật chơi: + Nghe thầy cô đọc câu hỏi và lựa chọn phương án trả lời hợp lí: Chọn A – giơ tay Chọn B – đứng dậy Chọn C – ngồi tại chỗ + Sau khi trả lời câu hỏi, những ai chưa bị loại đều được lên bảng rung chuông vàng. GV tổ chức tại lớp.
- - GV chuẩn bị chuông, bộ câu hỏi,... - GV phổ biên luật chơi và cho HS chơi thử. - GV cho HS xem tranh, ảnh, phim tư liệu ngắn,... - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét và tổng kết Dặn dò: Cùng người thân thực hiện làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. - HS trao đổi với người thân các cách để phòng, chống ô nhiễm môi trường. - HS cùng người thân thực hiện làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 76: OAN OĂN OAT OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt ; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt.. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Trồng cây. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: HS nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc; HS viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt ; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho cả lớp cùng hát vui. - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 3HS nối tiếp nhau đọc).
- - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 164), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đọc lại câu thuyết minh Trên phim hoạt hình, voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học oan, oăn, oat, oăt. - GV ghi bảng tên bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu các vần oan, oăn, oat, oăt. + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, oăt. + HS đánh vần các vần. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc trơn các vần + HS nối tiếp nhau đọc cá nhân, đồng thanh các vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ cái tạo vần + HS dùng bộ chữ lần lượt ghép các vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu. kh oan khoan
- + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : hoạt, khoát, toán, xoan; choắt, hoắt, ngoẵn, thoãn + Cho HS tìm các vần oan, oăt, oat, oăt HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng . + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần oan, oăn, oat, oăt kết hợp hướng dẫn quy trình và độ cao các con chữ. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ tóc xoăn, nhọn hoắt. kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.
- - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Trong vườn, cây xoan và cây khế, vui thật là vui” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt - HS đánh vần tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Vườn có những cây gì ? + Vì sao vườn cây lại ngập tràn sắc chim ? + Vì sao khu vườn thật là vui ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 165). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh ? + Em đã bao giờ trồng cây chưa ? + Em có thích trồng cây không? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần oan, oăn, oăn, oăt - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oan, oăn, oăn, oăt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________
- Toán LUYỆN TẬP (TRANG 104) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). * HSHN: Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1: Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu đọc các số từ 0-10 theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt cho HS viết vào bảng con - HS viết các số vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương * Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập Bài 1: Nối - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh SGK BT1 nắm được thứ tự các số từ 1 đến 10, từ đó tìm được các số còn thiếu. - Đại diện HS lên nối - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng : Các số còn thiếu là: 2,4,6,8. Bài 2: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc số : 6 ;8 ;5 ;7 - HS biết so sánh hai số, từ đó thực hiện được yêu cầu của đề bài. - HS trình bày vào bảng con - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng a) 5,6,7,8. b) 8;5 c) 6;7
- Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đỏi nhóm đôi xác định thứ tự vị trí của các bạn rùa khi có tình huống rùa đỏ đi vào giữa rùa xanh và rùa vàng. HS tự xác định được (cảm nhận trực giác hoặc vẽ lại hình khi có 4 rùa rồi xác định vị trí của rùa nâu). - Đại diện HS lên trình bày - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng : Thứ tư * Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi quan sát tranh trang 105 SGK và phân tích tình huống mà đề toán nêu ra (cả 3 bạn thỏ vào cả 2 chuồng, phân tích: 3 chỉ có thể gồm như sau: 3 = 1 + 2. Nhận xét: 2 > 1 mà chuồng A có nhiều thỏ hơn chuồng B, vậy chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng B có 1 bạn thỏ. Lưu ý: Các bài toán ở tiết này là các bài toán vui, thường giải quyết các tình huống phát triển năng lực HS. GV nên có tranh vẽ, cách hướng dẫn hấp dẫn, gây hứng thú cho HS. - Đại diện HS lên trình bày - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương chọn đáp án đúng : Chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng B có 1 bạn thỏ. * Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Tư, ngày 01 tháng 1 năm 2025 NGHỈ LỄ TẾT DƯƠNG LỊCH ______________________________________ Thứ Năm, ngày 02 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 78: UÂN UÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - HS nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uân, uât ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uân, uât ; viết đúng các tiếng, từ có vần uân, uât( kiểu chữ thường, cỡ nhỏ). - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đón tết được gợi ý trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: HS nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uân, uât ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc; HS viết đúng các vần uân, uât ; viết đúng các tiếng, từ có vần uân, uât( kiểu chữ thường, cỡ nhỏ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc ngoại, thuế, tuế, huy, lũy; tàu thủy, khoai sọ. - 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc. - 2 HS đọc đoạn văn, HS nhận xét. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 168), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Chúng em xem chương trình nghệ thuật chào xuân. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học uân, uât. - GV ghi bảng tên bài uân, uât * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu các vần uân, uât. + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- + HS so sánh, trả lời. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uấn, uât. + HS đánh vần các vần. + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc trơn các vần + HS nối tiếp nhau đọc cá nhân, đồng thanh các vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ cái tạo vần + HS dùng bộ chữ lần lượt ghép các vần, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét, GV nhận xét. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: x uân xuân + HS đánh vần tiếng. + HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : chuẩn, huân, khuân, tuần, khuất, luật, thuật, xuất. + Cho HS tìm các vần uân, uât , HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng. GV giải nghĩa từ + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tuần tra, mùa xuân, võ thuật. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần uân, uât đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu.
- 3. Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần uân, uât + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ tuàn tra, võ thuật, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV treo bảng đoạn văn “ Gần tết, cùng vui đón tết” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần uân, uât - HS đánh vần tiếng có vần uân, uât sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Gần Tết, bố và Hà đi đâu ? + Hai bố con mua gì? + Cây đào và cây quất hai bố con mua thế nào? + Em đã bao giờ cùng bố mẹ đi chợ hoa chưa? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. GV nhận xét. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 169). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
- + Em thấy gì trong tranh? + Em thường làm gì trong những ngày tết? + Em có thích tét không? Vì sao? + Trong những ngày tết mọi người trong gia đình em thường làm gì? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần uân, uât; tìm tiếng, từ chứa vần mới học và đọc lại. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan; Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Hoạt động 1: Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu đọc các số từ 0-10 theo thứ tự từ bé đến lớn , từ lớn đến bé lần lượt cho HS viết vào bảng con - HS viết các số vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương *Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm, tìm ra kết quả của mỗi phép tính (lưu ý phép cộng, trừ với 0). - HS nêu tính nhẩm các phép tính - HS khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi thực hiện các phép tính dựa vào bảng tính để nhẩm, tìm ra kết quả mỗi phép tính, từ đó:Tìm được số thích hợp ở trong ô. a) GV gọi 5 HS theo yêu cầu BT cộng thêm 3 HS được mấy bạn ? (8 bạn) + 8 bạn bớt 4 còn mấy? (4 bạn ) + 4 bạn thêm 6 bạn được mấy? (10 bạn) b) Gọi 3 HS làm nhanh 3 phép tính :Tìm được dấu thích hợp ở trong ô. - GV nhận xét tuyên dương, đưa đáp án đúng : 5 + 4 =9 3 > 9-7 8 + 0<9 Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tính nhẩm các phép tính, so sánh kết quả mỗi phép tính với 5, từ đó chỉ ra được các bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 5. - HS nêu các màu bông hoa có kết quả 5. - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa kết quả đúng . *Hoạt động 3 : Vận dụng Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV chia lớp làm 4 đội .Yêu cầu HS từ các số 7,9,2,1 lập được các phép tính cộng, trừ đúng. - Đại diện các đội trình bày kết quả - HS đội khác nhận xét
- - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Lưu ý: Có bốn phép tính đúng: 2 + 7 = 9; 7 + 2 = 9; 9 – 7 = 2; 9 – 2 = 7 . * Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian. - Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi - GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gợi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - GV chốt đáp án đúng 2. Khám phá: - GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý. 3. Hoạt động thực hành - Cho HS thảo luận trong nhóm để từng HS nêu ra những việc đã làm được để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét - Cho HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc
- - Tiến trình phát triển của cây. 4. Đánh giá - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Sáu, ngày 03 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. * HSHN: Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - HS viết uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh.
- - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuấn. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe những truyện gì? Giọng kể của bà thế nào? Hà có thích nghe bà kể chuyện không? Câu văn nào nói lên điều đó? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả” (chữ cỡ nhỏ trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặp sừng và đôi chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. * HDHS tập kể lại cho người thân nghe. * HSHN: Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặp sừng và đôi chân; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
- - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát 5. Kể chuyện a. Văn bản CẶP SỪNG VÀ ĐÔI CHÂN Mỗi ngày, hươu đều tự soi mình dưới nước và tự nhủ: "Với cặp sừng lung linh, mình là con hươu đẹp nhất khu rừng". Nhưng nó lại chẳng hế thích đôi chân chút nào vì cho rằng chúng trông thật xấu xí. Một ngày, khi đang tha thẩn trong rừng, hươu phát hiện một con sói lớn đang lao về phía mình. Nó vô cùng hoảng sợ liền co chân, chạy một mạch. Đôi chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy thật nhanh. Tuy nhiên, cặp sừng lại bị kẹt trong các nhánh cây làm nó cảm thấy vô cùng vướng viu. Sau khi chạy một hồi lâu, hươu cảm thấy mình đã thoát khỏi con sói. Nó nằm dài dưới một bóng cây. “Thật là nguy hiểm! Minh gần như không thể trốn thoát được với cặp sừng này. May sao đôi chân đã cứu mình. Thì ra, cái gì cũng có giá trị riêng của nở”, hươu nghĩ thầm. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
- 6. Củng cố - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan; Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Hoạt động 1 : Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu làm các phép tính vào bảng con: 5 + 3 9 – 5 4 + 4
- 7 + 0 10 – 7 6 - 2 - HS làm các phép tính vào bảng con - GVnhận xét tuyên dương *Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập Bài 1: Tìm kết quả phép tính ghi ở mỗi toa tàu ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để tính nhẩm, tìm ra kết quả của mỗi phép tính (lưu ý phép cộng, trừ với 0). - HS nêu kết quả các phép tính: 5, 2, 5, 6, 5,6,3 - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh nêu bài toán. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi thực hiện tìm ra kết quả phép tính, từ đó:Tìm được số thích hợp điền vào ô trống. 7 – 3 = 4 Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu học sinh nhìn tranh nêu bài toán. - HS nêu bài toán: Có 4 bạn đang chơi nhảy dây, có hai bạn chạy đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm số điền vào ô trống - HS nêu : 4 + 2 = 6 - HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa kết quả đúng . *Hoạt động 3 : Vận dụng Bài 4: Nối phép tính với số thích hợp - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV chia lớp làm 3 đội .Yêu cầu HS nối các phép tính với số thích hợp. - Đại diện các đội trình bày kết quả - HS đội khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng. * Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Ở hoạt động 3, thay thế trò chơi: “Bắt gà” bằng cách chuyển thành bài tập Nối phép tính với số thích hợp.
- BUỔI CHIỀU Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Luyện Toán LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ), vận dụng viết được phép tính thích hợp, - Rèn tính tự lập, kỉ luật ,chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - GV chia lớp làm 4 đội .Yêu cầu HS từ các số 4 ;5 ;9; 3 lập được các phép tính cộng, trừ đúng. - Đại diện các đội trình bày kết quả - HS đội khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 4 + 5 = 9; 5 + 4 = 9; 9 – 3 = 6; 9 – 4 = 5 . 2. Luyện tập * Bài tập dành cho HS cả lớp: Bài 1: Tính 8 + 0 = 6 + 4 + 0 = 10 - 7 = 9 - 6 - 2 = 7 + 1 = 0 + 8 - 4 = 5 + 5 = 5 + 0 - 1 = 8 - 2 = 10 - 3 + 6 = - HS làm bài CN. - GV gọi HS nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng. Bài 2: > , < , = 8 - 3 6 4 + 5 5 + 4 6 + 4 9 3 + 4 6 - 0 9 - 6 3 7 - 4 0 + 4
- 10 + 0 10 8 - 3 7 - 5 - HS làm bài CN. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp cùng GV chữa bài, chốt kết quả đúng. Bài 3. Từ các số 2, 7 ,1, 9 và các dấu + , - , = em có thể lập được các phép tính đúng nào? - HS làm bài CN. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp cùng GV chữa bài, chốt kết quả đúng. * Bài tập dành cho HSNK: Bài 4: Số? a. Số bé nhất có một chữ số là: . b. Số lớn nhất có một chữ số là: Bài 5: Viết phép tính thích hợp a. Có: 4 cái thuyền b. Có: 9 quả bóng bay Thêm: 6 cái thuyền Bay đi: 3 quả bóng bay Có tất cả : cái thuyền? Còn lại: ....quả bóng bay? - HS làm bài CN. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp cùng GV chữa bài, chốt kết quả đúng. 3. Vận dụng: 3 + 7 = 9 - 0 = 8 + 2= - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: OAN OĂN OAT OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc đúng vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần oan, oăn, oat, oăt có trong bài học.



