Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

docx 35 trang Thủy Bình 15/09/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TUẦN 13 BUỔI SÁNG Thứ Hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Nêu được các hình thức bạo lực học đường có thể xảy ra và ảnh hưởng của bạo lực học đường đối với cá nhân, lớp học và nhà trường; - Thể hiện quan điểm, thái độ không đồng tình với hành vi bạo lực học đường; - Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bạo lực học đường và xây dựng trường học thân thiện; + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. + Rèn kĩ năng xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động và đánh giá; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 12 và phổ biến kế hoạch tuần 13. Phần 2: Diễn đàn :” Phòng chống bạo lực học đường” Tổng phụ trách đọc báo cáo đề dẫn về bạo lực học đường ( thực trạng và tác động của bạo lực học đường). Tổng phụ trách tổ chức cho HS trong trường tự do tham gia bày tỏ quan điểm , ý kiến về thái độ đồng tình hay không đồng tình với những hiện tượng còn tồn tại , những điều cần khắc phục về phòng chống bạo lực học đường( Ví dụ: bắt nạt nhau, khi thấy có hiện tượng bạo lực không ngăn chặn, hòa giải...) - GV tổng hợp ý kiến , bổ sung và kết luận. - Nhận xét tiết học.
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 56: EP ÊP IP UP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng vần ep, êp, ip, up đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip, up. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ep, êp, ip, up có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng vần ep, êp, ip, up đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip, up. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ep, êp, ip, up có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử khi nhà có khách. - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gia đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Bông hoa kỳ diệu (Ôn bài tuần 12) - HS nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết. - GV giới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết tên bài lên bảng.
  3. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ep, êp, ip, up . + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu n ep nép + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần tiếng. + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng vẹt ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : kẹp nẹp nếp xếp kịp nhịp búp giúp . + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ep, êp, ip, up đánh vần, đọc trơn tiếng, từ.
  4. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. ( HS đọc cá nhân,đồng thanh). * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ep, êp, ip, up + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát và vận động bài hát: Em yêu trường em * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ep, êp, ip, up - HS đánh vần tiếng có vần ep, êp, ip, up sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc - GV thống nhất câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :
  5. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Em nhìn thấy những gì trong tranh? - GV nêu thêm 1 số câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS biết mặc trang phục đúng thời tiết. 3. Vận dụng: - Cho HS đọc lại các vần ep, êp, ip, up - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ep, êp, ip, up và đặt câu với từ ngữ tìm được - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Tư, ngày 04 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 58: ACH ÊCH ICH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ. Viết đúng các vần ach, êch, ich,viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ach, êch, ich. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật và tranh vẽ hoạt động của con người. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các vần ach, êch, ich,viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ach, êch, ich. - Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm lớp học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
  6. 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hái táo. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài anh ênh inh - HS nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết. - GV giới thiệu các vần mới. Viết tên bài lên bảng. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ach, êch, ich + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu sách. GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng sách. s ach sách + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng sách cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS
  7. + GV lần lượt đưa các tiếng: vách, tách, sạch, chếch, mếch, lệch, bích, xích, kịch. + Cho HS tìm các vần ach, êch, ich + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ach, êch, ich vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có chứa vần mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : sách vở, chênh lệch, tờ lịch - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần ach, êch, ich vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ sách, chênh lệch, lịch kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.
  8. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ach, êch, ich. - HS đánh vần tiếng có vần ach, êch, ich đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Em nhìn thấy những gì trong tranh? - GV nêu thêm 1 số câu hỏi - GV nhận xét. - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm từ có vần ach, êch, ich và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán BẢNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Hình thành được bảng cộng trong phạm vi 10.vận dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộngthấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm.
  9. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - ai đúng? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - Từ hình ảnh các bông hoa, GV giúp HS hình thảnh các phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6, 2 + 5, 3 + 4, 4 +3, 5 + 2, 6 + 1). - GV yêu cầu HS đọc lại 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - GV yêu cầu HS đọc nhiều lần - Gv yêu cầu HS đọc thuộc lòng *Hoạt động 3: Vận dụng Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỏi chú ong. Chú ong sẽ đậu vào cánh hoa chửa kết quả của phép tính ghi trên chủ ong đó. Chẳng hạn: Cánh hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4+ 1. - GV yêu cầu HS làm
  10. - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính 3. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Nêu kết quả của phép tính sau: 6 + 2 = ? 3 + 4 = ? 1 + 5 = ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Đạo đức BÀI 11: HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẦY ĐỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Có ý thức tự giác thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ. - Biết thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ..\ - Nêu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đầy đủ. - HS tự đánh giá được việc học bài và làm bài đầy đủ của bản thân. Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ. - HS thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài “Đến lớp học rất vui”. - GV đặt câu hỏi: Cảm xúc của bạn nhỏ khi đến lớp như thế nào? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài đầy đủ. => HS chuẩn bị tâm thế vào bài mới: “ Chủ đề 4: Thực hiện nội quy trường , lớp; bài Học bài và làm bài đầy đủ." 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá sự cần thiết của việc học bài và làm bài đầy đủ.
  11. GV treo lần lượt từng tranh ở mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để trình chiếu). GV yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi để diễn tả tình huống trong tranh. - GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng kết: Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở. + Các em có học theo bạn Bi không? + Tác hại của việc không học bài và làm bài đầy đủ là gì? + Vì sao bạn Bo được khen? Các em có muốn như bạn Bo không? + Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì? - GV nêu câu hỏi: học bài và làm bài đầy đủ đem lại lợi ích gì? - HS suy nghĩ, trả lời. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV treo tranh ở mục Luyện tập trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao? - HS có thể dùng sticker mặt cười (thể hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận dưới các tranh. + Mặt cười: việc nên làm ở tranh 1 + Mặt mếu: việc không nên làm ở tranh 2. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 + Việc làm ở tranh 1: Làm toán xong rồi sẽ đi chơi. - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh2 + Việc làm ở tranh 2: nhờ bạn viết hộ. - GV khen ngợi các ý kiến của HS - Tuyên dương nhóm làm tốt, động viên các nhóm còn lại. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn thói quen học bài và làm bài của em. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã có thói quen tốt và cách học tập khoa học, hiệu quả. 4. Vận dụng
  12. Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV chia HS theo nhóm , giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra phương án xử lí tình huống - GV nêu rõ yêu cầu tình huống (Em sẽ làm gì khi gặp tình huống sau? + Tình huống: Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài toán khó. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV hướng dẫn HS nhận xét - GV có thể đưa ra các phương án xử lí khác nhau: 1/ Không làm nữa khó quá 2/ Cố gắng tự làm bằng được 3/ Nhờ bạn trong lớp, cô giáo giảng . - HS cả lớp nêu ý kiến - GV khen ngợi và chỉnh sửa. Hoạt động 2: Em cùng bạn nhắc nhau học bài và làm bài đầy đủ. GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau học bài và làm bài đầy đủ: HS có thể tưởng tượng để đóng vai theo các tình huống khác nhau. Ví dụ: Bạn ơi, bài này khó quá, làm như thế nào? À, bài này tớ làm rồi. Để tớ hướng dẫn cậu cách làm nhé! Hoặc: A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn thiếu. Viết tiếp cho đủ rồi hãy đi chơi! Kết luận : Các em cần nhắc nhau học bài và làm bài đầy đủ. 5. Hoạt động tổng kết: - HS trả lời câu hỏi: Các em rút ra được điều gì sau bài học này ? * Tổng kết: GV chiếu câu thông điệp: Học bài, làm bài đầy đủ Em giỏi, bạn, thầy yêu - Gọi vài HS đọc - Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 12. Giữ trật tự trong trường, lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________
  13. Thứ Năm, ngày 05 tháng 12 năm 2024 Toán BẢNG TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Hình thành được bảng trừ trong phạm vi 10.vận dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh hơn? - Gọi HS nêu kết quả của các phép tính: 1 + 6 = ? 4 +3 = ? 2 + 5 = ? 5 + 2 = ? 3 + 4 = ? 6 + 1 = ? - HS nhận xét. - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - Từ hình ảnh các bông hoa, GV giúp HS hình thành các phép tính 8 trừ cho một số (Nêu được kết quả các phép tính còn lại). 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Bài 2: Em hoàn thành bảng trừ. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài
  14. - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - GV yêu cầu HS đọc nhiều lần - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng Bài 3: Tính nhẩm. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS tính nhẩm ra kết quả các phép tính ghi ở các lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa. (Có thể nhận thấy các phép tính ở trên các lá cờ cắm chung một lọ hoa thì có cùng kết quả). - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính 3. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Nêu kết quả của phép trừ sau: 7 – 4 = ?; 9 – 5 = ? ; 10 – 6 = ? ; 6 – 3 = ? - HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 59: ANG ĂNG ÂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ang ăng âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang ăng âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ang ăng âng; viết đúng từ măng tre, nhà tầng. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ang ăng âng có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về mặt trăng và mặt trời. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS chơi Trò chơi: Hái táo - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 130), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ang ăng âng - GV ghi bảng tên bài ang ăng âng. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ang ăng âng. + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. b. Đọc tiếng: Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu sáng. s ang sáng + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng sáng. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng.
  16. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng sáng, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : làng rạng sáng bằng rặng vẳng hẫng tầng vâng. + Cho HS tìm các vần ang ăng âng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ang ăng âng vào bảng cài. + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cá vàng, măng tre, nhà tầng. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ang ăng âng đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : cá vàng, măng tre, nhà tầng HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần ang ăng âng. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối . + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ măng tre, nhà tầng kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
  17. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ang ăng âng. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. * Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS (trang 131). - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV hỏi : + Hai bức tranh vẽ gì ? + Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ? + Em thấy mặt trăng và mặt trời có gì giống và khác nhau. 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm từ có vần ang ăng âng đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Sáu, ngày 06 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần ep êp ip up anh ênh inh ach êch ich ang ăng âng ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep êp ip up anh ênh inh ach
  18. êch ich ang ăng âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần (theo mẫu a cờ ác). Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc. 4. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - Nhận xét tiết học 5. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ep êp ip up anh ênh inh ach êch ich ang ăng âng và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... ..
  19. Tiếng Việt BÀI 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ach, êch, ich, ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện: Mật ong của gấu con, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng sống và ứng xử trong tập thể biết quan tâm chia sẻ với người khác. - Thêm yêu thích môn học. * HDHS tập kể lại cho người thân nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa bài hát. 2. Kể chuyện a. Văn bản QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV hỏi HS: 1. Quạ bối trắng lông mình để làm gì? Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuống. GV hỏi HS: 2. Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng. Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi. GV hỏi HS: 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
  20. 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV 3. Củng cố - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện: Quạ và đàn bồ câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 84) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Tìm ra ô cửa bí mật bằng cách trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, dẵn dắt vào bài. 2. Thực hành- luyện tập: Bài 1: