Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hà Giang
- TUẦN 12 BUỔI SÁNG: Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Ở “ GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - Biết trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm tự tay mình làm để tri ân thầy cô nhân ngày 20/11. - Học sinh biết trang trí và viết bài để làm tờ báo tường của lớp. Chọn các sản phẩm đẹp trưng bày thi đua giữa các tổ. - Giáo dục các em ý thức tự giác , óc thẩm mĩ, lòng biết ơn thầy cô giáo. - Có ý thức và thái độ tích cực tham các sản phẩm để tri ân thầy cô. * HSHN: Biết trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm tự tay mình làm để tri ân thầy cô nhân ngày 20/11. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 11 và phổ biến kế hoạch tuần 12. Phần 2: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm ở "Góc tri ân" thầy cô. Giới thiệu bài: Làm báo tường , bưu thiếp – Trưng bày sản phẩm học tốt chào mừng ngày 20/11 GV Hướng dẫn học sinh làm báo tường, bưu thiếp Trưng bày sản phẩm: - GV cho các nhóm trưng bày - Cho HS bình chọn những nhóm đẹp - GV nhận xét tuyên dương - Các tổ bàn bạc chọn tên của bài báo, bưu thiếp “ Ơn thầy” “ Về nguồn” .... - Trang trí tờ báo, bưu thiếp : Vẽ thêm trường, cây cối, hoa, HS đến thăm thầy cô. - Dán các bài văn, bài thơ, + Nội dung các bài văn, bài thơ nhằm ca ngợi thầy cô.
- + Trong tổ chọn những bạn có chữ viết đẹp để viết lên tờ báo tường . + Chọn những bài mĩ thuật vẽ đẹp, sản phẩm kĩ thuật đẹp dán lên tờ báo của tổ mình . - Thi đua giữa các tổ, nhóm. - Nhận xét tuyên dương những tổ, nhóm, cá nhân có bài viết hay, có sản phẩm đẹp - Nội dung sinh hoạt này là gì? - Nêu cách trang trí một tờ báo tường? - Bạn có bao nhiêu sản phẩm đẹp để trưng bày? - Các em cần hưởng ửng tích cực tháng học tốt, dành nhiều điểm tốt lên tặng thầy cô - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 51: ET ÊT IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc; HS viết đúng các vần et, êt, it ; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc.
- - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 114), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Đôi vẹt ríu rít mãi không hết chuyện. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học et, êt, it - GV ghi bảng tên bài et, êt,it * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có t ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước e, ê, i. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. + HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần et, êt, it HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: v et vẹt + HS phân tích mô hình tiếng.
- + HS đánh vần tiếng. + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng vẹt ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : két, sét, vẹt; dệt, nết, tết; lít, mít, vịt + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.3. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần et, êt, it đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : con vẹt, bồ kết, quả mít ( HS đọc cá nhân,đồng thanh). * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần et, êt, it + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ con vẹt, bồ kết, quả mít, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động: Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình.
- - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Tết đến thật gần ..đón chào mầm mới” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần et, êt, it - HS đánh vần tiếng có vần et, êt, it sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Thời tiết được miêu tả như thế nào ? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào ? + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS (trang 115). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Các em nhìn thấy những ai trong tranh ? + Những người đó mặc trang phục gì ? + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế nào? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS biết mặc trang phục đúng thời tiết. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần et, êt, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
- - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, * HSHN: Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ; Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10; Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : * Hoạt động 1 : Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 - 1 = ? 7 - 1 = ? 7 - 6 = ? 9 - 2 = ? 9 - 7 = ? 10 - 2 = ? 10 - 8 = ? 10 - 3 = 7. - HS nêu lại các phép tính * Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6-1=5, 6-2=4, 6-3=3, 6- 4=2, 6-5=1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Cho HS làm bài theo nhóm(5 nhóm)phát mỗi nhóm tấm thẻ. - Đại diện nhóm giơ tấm thẻ kèm kết quả. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt. - HS đọc lại kết quả. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm ra các con thỏ ghi phép tính có kết quả là 4. - GV cho HS thi đua tìm nhanh, - Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng.
- Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5-1=4, 6-2=4, 7-3=4, 8-4=4. Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9-3=6, 9-4=5, 9-5=4, 9-6=3, 9- 7=2, 9-8=1. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10-5=5. - Cho lớp làm bài theo nhóm(3 nhóm),phát phiếu bài tập cho mỗi nhóm. - Đại diện nhóm đính bài làm lên bảng. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm Tương tự với hai hình vẽ còn lại. *Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10-5=5. - Cho lớp làm bài theo nhóm(3 nhóm),phát phiếu bài tập cho mỗi nhóm. - Đại diện nhóm đính bài làm lên bảng. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm Tương tự với hai hình vẽ còn lại. 2. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Nêu kết quả của phép tính sau: 8 - 2 = ? 9 - 4 = ? 5 - 0 = ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. ..
- ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 52: UT ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc; Viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi Trò chơi: Ai nhanh hơn? - Đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài et, êt, it - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 116), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh. - GV treo nội dung câu thuyết minh: Cầu thủ số 7 thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ut, ưt - GV ghi bảng tên bài ut, ưt * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1. Đọc vần
- - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt + Cho HS so sánh các vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời ( các vần giống nhau đều có kết thúc t). + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. 2.2. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: s ưt sứt + HS phân tích, đánh vần và đọc cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + HS ghép bảng cài tiếng góc. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bụt, hụt, lụt, sụt, dứt, mứt, nứt + Cho HS tìm các vần ut, ưt + HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). 2.3. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bút chì, mứt gừng, nứt nẻ GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ut, ưt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV đọc mẫu. - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu vần ut, ưt + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết vào bảng. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ bút chì, mứt dừa kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ut, ưt - HS đánh vần tiếng có vần ut, ưt sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc: + Các bạn chơi trò gì ? + Cầu thủ nào san bằng tỉ số ? + Cuối cùng đội nào chiến thắng ? + Khán giả vui mừng thế nào ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS (trang 117).
- - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Tên của môn thể thao trong tranh là gì ? ( bóng đá). + Em từng chơi môn thể thao này bao giờ chưa ? + Em có thích xem hay chơi không ? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khuyến khích HS tham gia các môn thẻ thao tùy theo sở thích của mình. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Sau bài học HS sẽ: - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Về hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bẽn ngoài của một số cây. - Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, - Nêu được lợi ích của rau và hoa quả, từ đó có ý thức ăn đủ rà, hoa quả để cơ thể khoẻ mạnh. Biết yêu quý cây xung quanh, có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vài cây dễ trồng. * HSHN: Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết; Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Về hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bẽn ngoài của một số cây, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - GV; Hình SGK phóng to chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- 1. Khởi động - Hát bài hát: Cái cây xanh xanh - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1 - GV chia lớp thành các nhóm và cho HS xuống sân trường, quan sát cây ở sân trường: cây bóng mát: cây phượng - HS xuống sân trường, quan sát cây ở sân trường cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trưởng: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Với những cây HS chưa biết tên, GV cung cấp tên cây cho HS. - Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, kế được tên một số loại cây trong trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát * Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS là mưu tím hoặc một số cây thật HS mang đi để giới thiệu với các bạn, - GV chia HS theo nhóm 4. Mỗi thành viên trong nhóm sẽ giới thiệu trước nhóm các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... Sau đó, mỗi nhóm cử một đại diện giới thiệu các loại cây mà nhóm đã sưu tầm được trước lớp. Đại diện các nhóm sắm vai người trồng cây thông thái để giới thiệu cho khách hàng biết về các loại cây của mình. - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. - HS ghi tên cây và đánh dấu những đặc điểm quan sát được vào phiếu quan sát cây mà GV đã phát. - Sau khi quan sát, các nhóm cùng thống nhất kết quả quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình - Nhận xét, bổ sung - Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Hoạt động thực hành -GV phát các chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước cho các nhóm. - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các nhóm sẽ thực hành gieo hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở lớp để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. * Tổng kết tiết học
- - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Đạo đức BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ; - Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ; - Thực hiện đi học đúng giờ; - Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ. - Tích hợp QCN: Quyền được đi học. Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. * HSHN: Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ; Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ; Thực hiện đi học đúng giờ; Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Cho hs nghe bài hát “Đi học” - Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời bài hát: + Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai? + Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai? + Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học như thế nào? GV: Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm gì để đi học đúng giờ. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Đi học đúng giờ (ghi tên bài lên bảng). 2. Khám phá: - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- + Tranh vẽ gì? + GV hướng dẫn đọc lời thoại + Phân vai đọc lời thoại trong tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi (chia đều câu hỏi theo số nhóm): + Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào ? Vì sao? + Theo em việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì? - Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm HS nêu được càng nhiều việc càng tốt (có thể tạo thành cuộc thi đua nho nhỏ). - Viết ý chính của các câu trả lời lên bảng. - Mời đại diện 1 nhóm trình bày. - Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung những lợi ích của việc đi học đúng giờ. - Khen những nhóm nêu được nhiều lợi ích và có cách trình bày rõ ràng, thuyết phục. - Chỉ ra điều HS cần khắc phục để phần trình bày có thể tốt hơn. - Cho hs quan sát 5 tranh SGK thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: + Bạn nhỏ trong tranh đã làm gì để đi học đúng giờ + Em cần làm gì để đi học đúng giờ? - Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung những lợi ích của việc đi học đúng giờ. - Khen những hs nêu được nhiều việc để đi học đúng giờ và có cách trình bày rõ ràng, thuyết phục. 3. Luyện tập - Cho Học sinh quan sát 3 tranh và nêu tình huống trong mỗi bức tranh. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu câu hỏi: - Trong 3 bức tranh em vừa quan sát, em thấy những việc nào nên làm và việc nào không nên làm? Vì sao? - Em cần làm gì để đi học đúng giờ ? - GV chốt ý: Để đi học đúng giờ , cần phải : + Chuẩn bị đầy đủ quần áo , sách vở từ tối hôm trước , không thức khuya . + Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi dậy cho đúng giờ . + Tập thói quen dậy sớm, đúng giờ . 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung bức tranh.
- - GV chốt ý. - Cho HS đóng vai theo tình huống trong tranh. - Em sẽ khuyên bạn điều gì? - Bạn nào ở lớp mình luôn đi học đúng giờ? - Đi học đúng giờ để làm gì? * GV kết luận: Được đi học là quyền lợi của trẻ em. Đi học đúng giờ giúp em thực hiện tốt quyền được đi học của mình Nội quy mình nhớ khắc ghi Đến trường học tập em đi đúng giờ. - Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được đi học. Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực hoạt động . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Thứ Năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 53: AP ĂP ÂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc; Viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn? - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài ut, ưt, HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 118), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng . Mẹ đạp xe đưa Hà đến lớp. Khắp phố tấp nập. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ap, ăp, âp. - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài ap, ăp, âp. * Hoạt động 2: Luyện đọc 2.1. Đọc vần - So sánh các vần ap, ăp, âp + GV giới thiệu vần ap, ăp, âp + Cho HS so sánh các vần ap, ăp, âp để tìm ra điểm giống và khác nhau. + HS so sánh, trả lời. + Các HS khác nhận xét. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có p ở âm cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước a, ă, â - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần. + HS đánh vần ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần: + HS đọc trơn các vần ap, ăp, âp + HS đọc cá nhân. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + Lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các vần ap, ăp, âp vào bảng cài.
- + HS nhận xét bảng ghép của các bạn. + GV nhận xét. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. 2.2. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu đạp. đ ap đạp + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng đạp. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng đạp cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : rạp sạp, tháp, bắp, cặp, gặp, đập, mập, nấp. + Cho HS tìm các vần ap, ăp, âp + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. 2.3. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: xe HS biết đoàn kết, yêu thương bạn Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần ap, ăp, âp vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ cặp da, cá mập , kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn.
- + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ap, ăp, âp. - HS đánh vần tiếng có vần ap, ăp, âp đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Khi ngủ : “Ai” thế nào ? + Thức dậy, “ tôi “ làm gì ? + Bạn có thể làm điều gì , nếu có “ tôi” - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS (trang 119). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm ? + Khi nào dùng mủ vải ? + Đồ vật nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép. 3. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ap, ăp, âp và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. ______________________________________ Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ: Số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. -Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề,năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. * HSHN: Biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ: Số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính; Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Hoạt động 1: Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 - 1 = ? 7 - 1 = ? 7 - 6 = ? 9 - 2 = ? 9 - 7 = ? 10 - 2 = ? 10 - 8 = ? 10 - 3 = 7 - HS nêu lại các phép tính - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 2 : Khám phá: số 0 trong phép trừ Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3 – 1 = 2, 3 – 2 =1. Ở câu c, HS nêu được phép tính 3 – 3. Quan sát thấy trong bể cá không còn con vá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3 -3 = 0. Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3 – 0. Quan sát thấy trong bể vẫn còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 -3 =0. Lưu ý: GV có thể nêu cho HS biết; “ số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó”. * Hoạt động 3: Thực hành luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- - GV hướng dẫn.HS thực hành vào bảng con ghi đáp án đúng. - GV nhận xét,tuyên dương Dựa vào lưu ý ở “ Khám phá”, HS có thể nhẩm ra kết quả, rồi nêu kết quả từng phép tính trong bài. Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS nhẩm ra kết quả từng phép tính rồi tìm được từng phép tính có cùng kết quả. - GV hướng dẫn.HS thực hành bào bảng con ghi đáp án đúng . - GV nhận xét,tuyên dương. Đáp án: Bài 2: 7 – 4 = 3 – 0 = 3; 5-5=3-3=0; 7-0=9-2=7; 4-0=6-2=4 * Hoạt động 4: Vận dụng Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - HS quan sát hình vẽ trang 75 SGK (thấy được lúc đầu có 3 con vịt ở trong chuồng, sau đó cả 3 con chạy ra hết), từ đó nêu được phép tính thích hợp: 3 -3 = 0. - HS trao đổi nhóm theo tổ ,cùng tìm đáp án và ghi vào bảng con * Củng cố , dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................. .. ....................................................................................................................... .. Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây: - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại. * HSHN: Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây; Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học.



