Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tri.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga
- BUỔI SÁNG TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, Giúp HS: - Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hội diễn chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11. - Có ý thức và thái độ tích cực tham gia ngày hội diễn tri ân thầy cô. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 11 và phổ biến kế hoạch tuần 12. Phần 2: Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam - GV Tổng phụ trách hoặc Liên đội trưởng triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. Nội dung triển khai gồm: - Mục đích tổ chức hội diễn: tri ân ngày Nhà giáo Việt Nam20 - 11. - Thời gian tổ chức hội diễn: Theo kế hoạch của nhà trường. - Các tiết mục tham gia hội diễn gồm: hát, múa, nhảy, đọc thơ. - Thành phần tham gia hội diễn: HS các khối lớp 1, 2, 3, 4, 5 và cán bộ, GV trong trường. - Hướng dẫn các lớp HS, nhóm HS trong trường lựa chọn và tập luyện các tiết mục văn nghệ để tham gia hội diễn.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 46: AC ĂC ÂC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ac, ăc, âc ; viết đúng các tiếng, từ có vần ac, ăc, âc. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính,Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 2 HS đọc từ, 2 HS đọc câu). - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 104), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nói lại câu thuyết minh Tây Bắc có ruộng bậc thang, có thác nước. - GV nói cho HS biết thêm về vùng Tây Bắc, GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học ac, ăc, âc - GV ghi bảng tên bài ac, ăc, âc. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV đánh vần-đọc trơn mẫu các vần ac, ăc, âc. + HS tiếp nối nhau đánh vần – đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS). - So sánh các vần + Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
- th ac thác + HS phân tích mô hình tiếng. + HS đánh vần tiếng. + HS dùng bộ chữ ghép tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. Đọc trơn tiếng thác ( cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : lạc, nhạc, mặc, nhắc, gấc, giấc. + Cho HS tìm các vần mới học mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). + HS đọc cá nhân, đồng thanh. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Ghép chữ tạo thành vần: + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần để ghép. + HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ac, ăc, âc đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV đọc mẫu. - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : bác sĩ, mắc áo, quả gấc ( HS đọc cá nhân,đồng thanh). * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần: + GV lần lượt viết mẫu các vần ac, ăc, âc + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chinh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ mắc áo, quả gấc, kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn.
- + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết - Cho HS đọc lại các vần cần viết. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc câu - GV treo bảng đoạn văn “ Nếu lên Tây Bắc ..Sín Chải” và đọc mẫu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần ac, ăc, âc. - HS đánh vần tiếng có vần ac, ăc, âc sau đó đọc trơn tiếng (cá nhân, đồng thanh). - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi: + Sa Pa ở đâu ? + Vào mùa hè, mỗi ngày Sa Pa như có mấy mùa ? + Sa Pa có gì ? - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời của HS, miêu tả thêm cho HS thấy vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng Tây Bắc vào mùa hè. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 105). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em thấy những ai trong tranh ?( Lan , cha và mẹ Lan). + Cha, mẹ đang làm gì ? + Lan định làm gì? + Em nghĩ, Lan sẽ mói gì với cha mẹ khi muốn bật ti vi ? - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS. - GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS biết nói lời Xin phép khi muốn xem ti vi 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại các vần vừa học. - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tim được. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời Xin phép trong cuộc sống hằng ngày.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 48: AT ĂT ÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần at, ât, ât ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần at, ăt, ât ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần at, ăt, ât ; viết đúng các tiếng, từ có vần at, ăt, ât. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động - Cho HS nhắc lại tên bài. - Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài oc, ôc, uc, ưc (3HS đọc, lớp đọc đồng thanh). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 108), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV đọc câu thuyết minh. - HS đọc đồng thanh theo giáo viên.
- - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học at, ăt, ât - GV giới thiệu và ghi bảng tên bài at, ăt, ât * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần + GV hướng dẫn HS đánh vần – đọc trơn các vần. + HS đánh vần- đọc trơn ( cá nhân, đồng thanh). + HS nhận xét. - So sánh các vần b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu hát h at hát + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng hát. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng hát cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có mới học đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV kết hợp giải nghĩa từ bật lửa hay còn gọi là hộ quẹt. - Cho HS đọc lại toàn bộ các từ : bãi cát, mặt trời, bật lửa - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - Viết vần + GV lần lượt viết mẫu trên bảng lớp các vần at, ăt,ât vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.
- + Lưu ý HS nét nối từ a, ă, â sang t. + HS viết các vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ mặt trời, bật lửa , kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động 4: Viết vở - GV nêu yêu cầu cần viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần at, ăt, ât - HS đánh vần tiếng có vần at, ăt, ât đánh vần các tiếng vừa tìm. - HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV nêu câu hỏi: + Hè đến, gia đình nam đi đâu ? + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì ? + Vì sao Nam rất vui ? - HS trả lời, GV nhận xét chỉnh sửa câu trả lời của HS. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 109). - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời : + Em nhìn thấy có những ai trong tranh ? + Có đồ chơi gì trong tranh ? + Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi thì phải nói gì với bác chủ nhà ? - HS trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thống nhất câu trả lời của HS, GV giúp HS khi dến chơi nhà hàng xóm muốn chơi đồ chơi của các bạn nhỏ các em cần nói lời xin phép rồi mới được chơi, không tự ý sử dụng khi chưa được sự cho phép. 3. Vận dụng:
- - GV cho HS tìm từ có vần at, ăt, ât và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10- +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái sang phải). - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : *Hoạt động 1: Khởi động - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 9 + 0=? 5 + 4=? 8 + 1=? 7 + 3=? 7 + 2=? 8 + 2=? 6 + 3=? 9 + 1=? - HS nêu lại các phép tính *Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập. Bài 1: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc “đếm thêm”.
- Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9 + 1=10, 8 + 2=10, Bài 2: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu a)-GV cho HS làm bài rồi chữa bài. -Sau khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc hai phép tính ở từng cột. b)GV hướng dẫn HS cách làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn: 4+ ? =7. GV hỏi:”4 cộng mấy bằng 7?”. Từ đó, HS nêu được: 4 cộng 3 bằng 7 nên số phải tìm là 3. Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu cho HS quan sát bức tranh, từ đó tự nêu được bài toán theo tình huống như trong SGK. - GV hướng dẫn để HS nhận ra: +”3 bông hoa và 1 bông hoa là 4 bông hoa”, vì 3+1=4. (GV hỏi: 3 bông hoa và 1 bông hoa là mấy bông hoa?) +”4 bông hoa và 2 bông hoa là 6 bông hoa”, vì 4+2=6. (GV hỏi: 4 bông hoa và 2 bông hoa là mấy bông hoa?) Vậy có tất cả 6 bông hoa. - GV giới thiệu: Ta có thể viết: 3+1+2=6 ( nhẩm là: 3+1=4, 4+2=6). - GV hướng dẫn HS cách làm, chẳng hạn: - GV chỉ vào 1+2+2 nêu: ”Ta phải làm bài này như thế nào?”. Ta làm như sau: Lấy 1 cộng 2 bằng 3 rồi lấy 3 cộng 2 bằng 5.Vậy 1+2+2=5. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài 4: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV hướng dẫn để HS nêu cách làm: Tính kết quả của các phép cộng đã cho rồi nêu các quả bóng chứa phép tính có kết quả bằng 10. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, yêu cầu HS chỉ vào từng quả bóng có kết quả bằng 10 và đọc phép tính. *Hoạt động : Vận dụng Bài 5: HDHS học ở nhà GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý của Rô-bốt để nhận ra: 4+1=5, số 5 ở ô chính giữa và trên hai ô số 4 và 1; tương tự với 1+1=2; 5+2=7. Từ đó, tìm được số thích hợp trong các ô còn lại theo thứ tự từ dưới lên là: 1, 3, 10.
- - GV gợi ý để HS nêu được nhận xét như trên, HS sẽ làm bài tập này ở nhà. Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: QUAN TÂM CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN, GIA ĐÌNH BÀI 9: CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. - Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, Tranh minh họa bài học. - Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: hát bài "Làm anh khó đấy" - GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làm anh khó đấy”. - GV đặt câu hỏi: + Anh đã làm những việc gì khi: em bé khóc, ngã, mẹ cho quà bánh? (Anh phải dỗ dành, nâng dịu dàng, chia em phần quà bánh hơn) + Theo em, làm anh có khó không? (Khó nhưng vui) Kết luận: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là việc làm thể hiện sự quan tâm và yêu thương em. 2. Khám phá: Khám phá những việc làm thể hiện sự chởm sóc, giúp đỡ em nhỏ và ý nghĩa của việc làm đó - GV treo 5 tranh mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), chia HS thành các nhóm (từ 4-6 HS), giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát kĩ các tranh để kể những việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. - Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm thông qua các tranh (có thể đặt tên cho nhân vật trong tranh). - Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.
- + Tranh 1: Bạn quan tâm, nhắc nhở em ăn nhiều thêm. + Tranh 2: Bạn dạy em đọc chữ. + Tranh 3: Bạn đưa đồ chơi cho em. + Tranh 4: Trời lạnh, bạn quàng khăn ấm cho em. + Tranh 5: Bạn nhường em ăn bánh, kẹo. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao cần chăm sóc giúp đỡ em nhỏ? + Em cần làm gì để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ?. Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu thương gia đình. Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp như: nhắc em giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức khỏe khi trời lạnh, 3. Luyện tập Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm - GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và lựa chọn: Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao? - Gv treo tranh lên bảng hay chiếu hình để HS lên gắn sticker mặt cười hay mặt mếu (hoặc dùng thẻ màu xanh, đỏ) để tất cả các nhóm lên gắn kết quả thảo luận. + Việc nên làm Tranh 2: Anh yêu thương, vỗ về em gái. Tranh 4: Em tích chơi ô tô, anh nhường cho em chơi. Tranh 5: Chị gái chải tóc cho em. Tranh 6: Chị hỏi han, kiểm tra em xem có sốt không. + Việc không nên làm: Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm em đau, em khóc rất to. Tranh 3: Anh tranh giành đồ chơi của em. Kết luận: Những việc nên làm để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ: yêu thương, nhường nhịn em. Không trêu chọc, tranh giành đồ chơi em. Hoạt động 2. Chia sẻ cũng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn những việc em đã làm để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ. 4. Vận dụng Hoạt động 1. Xử lí tình huống - GV đưa tình huống ở tranh mực Vận dụng và đặt câu hỏi cho cả lớp: + Nếu là anh, chị của em bé đang khóc, em sẽ làm gì? - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV lắng nghe, khen ngợi, tổng kết các ý kiến của HS và đưa ra những cách xử lí:
- + Ôm em và dỗ dành em. + Bày những đổ chơi em thích để dỗ em. + Nếu em đói, lấy sữa hoặc bánh cho em ăn,... Kết luận: Làm anh chị, yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là những việc làm cần thiết. Hoạt động 2: Em luôn châm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp GV gợi ý HS chia sẻ những cách thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ như: dỗ dành khi em khóc; nhường em đồ chơi đẹp, phần quà bánh; hỏi han, động viên khi em buồn; hướng dẫn em học bài, làm việc nhà;... - Kêt luận: Em luôn thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với bản thân. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), - Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo: IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Toán BỚT ĐI CÒN LẠI MẤY? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 9 +0=? 5+4=? 8+1=? 7+3=? 7+2=? 8+2=?
- 6+3=? 9+1=? - HS nêu lại các phép tính . - GV nhận xét và giới thiệu bài: Bớt đi còn lại mấy? 2. Khám phá - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a)-GV nêu bài toán (SGK): “Có 6 quả cam, bớt 1 quả, còn lại mấy quả cam ?”. - HS có thể đếm số cam còn lại là 5 quả. - GV dẫn ra: “6 quả bớt 1 quả còn 5 quả”, hay nói “6 bớt 1 là 5”, 6 trừ 1 là 5, 6-1=5, dấu – là dấu trừ. Phép tính 6-1=5 đọc là sáu trừ một bằng năm. b)Dựa vào câu a, HS tự trả lời câu hỏi: “5 quả bóng, bay mất 2 quả, còn lại 3 quả bóng”, rồi nêu được phép tính: 5-2=3. toán, 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu a) Quan sát tranh, HS nêu được phép trừ 8-3=5 rồi nêu số thích hợp trong ô. Có thể nêu tình huống: Trên cây còn 5 quả, đã hái đi mấy quả?... - GV cho HS làm bài cá nhân - GV hướng dẫn. HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét bài làm,tuyên dương. b)Tương tự câu a, HS nêu được phép trừ: 10-7=3, rồi nêu số thích hợp trong ô. Có thể nêu tình huống có 3 quả trứng chưa nở, đã nở mấy quả trứng?... -Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS thực hành vào bảng con - Nhận xét,tuyên dương. Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài Quan sát hình vẽ để hiểu được gạch đi nghĩa là trừ đi, rồi từ hình vẽ HS tìm ra kết quả phép tính thích hợp. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm(5 nhóm)phát cho mỗi nhóm 1 tấm bìa. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - Đại diện các nhóm giơ tấm thẻ kèm đáp án. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét,tuyên dương nhóm làm tốt - HS đọc lại kết quả ghi vào vở. Lưu ý: HS biết và thuộc các “công thức” tính vừa hình thành.
- Đáp án: Bài 2: 7-2=5; 7-5=2; 8-5=3; 6-4=2; 9-4=5. 4. Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 -1 =? 7 - 2 =? 5 -2 = 7- 5 =? 8 -3 =? 8-5=? 10-7=? 6 -4=? 9 - 4 = ? - HS nêu lại các phép tính Nhận xét: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 49: OT ÔT ƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ot, ôt, ơt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ot, ôt, ơt ; viết đúng từ lá lốt, quả ớt. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ot, ôt, ơt có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Ong về tổ. - Cho HS đọc at, ăt, ât; bát, gặt, gật; bãi cát, bật lửa. ( 3 HS đọc ). - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Khám phá
- * Hoạt động 1: Nhận biết - HS quan sát tranh (SHS trang 110), GV hỏi: + Em thấy những gì trong trong tranh ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nói câu thuyết minh Vườn nhà bà có ớt, rau ngót và cà rốt. - GV đọc câu thuyết minh, HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên. - HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ot, ôt, ơt. - GV ghi bảng tên bài ot, ôt, ơt. * Hoạt động 2: Luyện đọc a. Đọc vần ot, ôt, ơt + GV hướng dẫn HS đánh vần – đọc trơn các vần. + HS đánh vần – đọc trơn cá nhân, đồng thanh. + HS nhận xét. + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - So sánh các vần. b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ngót . ng ot ngót + GV yêu cầu HS phân tích mô hình tiếng ngót. + HS dùng bộ chữ ghép mô hình tiếng. + GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh. + HS đọc trơn tiếng ngót, cá nhân, đồng thanh. - Đọc tiếng trong SHS + GV lần lượt đưa các tiếng : ngọt, vót, cột, tốt, thớt, vợt. + Cho HS tìm các vần mới học. + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng. + HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới. - HS trả lời, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ. - HS tìm tiếng có vần ot, ôt, ơt đánh vần, đọc trơn tiếng, từ. - HS nhận xét bạn đọc.
- - Cho HS đọc lại toàn bộ từ : quả nhót, lá lốt, quả ớt. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Hoạt động 3: Viết bảng - GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần ot, ôt, ơt . + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi. + HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + Lưu ý HS nét nối từ o, ô, ơ sang t. + HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết từ ngữ + GV lần lượt viết bảng từ lá lốt, quả ơt kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. TIẾT 2 * Khởi động : Cho cả lớp hát vui. * Hoạt động 4: Viết vở - Cho HS nêu các vần cần viết ot, ôt, ơt. - GV nhận xét và nêu yêu cầu viết. - HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quy trình. - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS. * Hoạt động 5: Đọc đoạn - GV đọc mẫu đoạn văn : Sớm nay thức dậy .tìm bắt sâu bọ cho cây. - HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ot, ôt, ơt. - HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được. - HS đọc cá nhân, đồng thanh từng câu, cả đoạn văn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV hỏi về nội dung đoạn đọc: + Buổi sáng thức dậy, Nam nhìn thấy gì ? + Chim sâu đang làm gì, ở đâu ? + Chim sâu làm gì ? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét. *Hoạt động 6: Nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 111).
- - HS nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV giới thiệu với HS Thế giới của em: gồm tất cả những gì gần gũi, những trải nghiệm, những sở thích hay thói quen hằng ngày của các em, Đó có thể là những trò chơi quen thuộc, những cuộc khám phá thiên nhiên kì thú của em được trải nghiệm qua màn ảnh nhỏ, những bức tranh mà em vẽ ra, ). 3. Vận dụng: - GV cho HS tìm từ có vần ot, ôt, ơt đọc các từ vừa tìm được. - HS nhận xét, GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành chăm sóc và bảo vệ các loài vật có ích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Ôn và khởi động - Chơi trò chơi: Hái táo. - Nhận xét, tuyên dương 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần (theo mẫu a cờ ác). Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần.
- - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đồng thanh. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu? + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con? + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở điểm nào. 4. Viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kỹ năng nghe và nói qua hoạt động nghe truyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh gìá, phản hồi, xử lý tình huống,... * HDHS tập kể lại cho người thân nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát múa vận động theo bài hát: Con cá vàng. 2. Kể chuyện a. Văn bản BÀI HỌC ĐẦU TIÊN CỦA THỎ CON Từ khi sinh ra, thỏ con chỉ ở trong hang. Một hôm, thỏ con xin phép mẹ được ra ngoài chơi. Thỏ mẹ dặn:
- - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai gìúp đỡ thì con phải cảm ơn. Thỏ con vâng vâng dạ dạ rối tung tăng chạy vào rừng. Mải lắng nghe chim sơn ca hót, thỏ con va phải anh sóc. Thỏ con vội vàng khoanh tay và lễ phép nói: - Cảm ơn anh sóc! Sóc ngạc nhiên: - Sao thỏ con lại cảm ơn! Phải nói xin lỗi chứ! Thỏ gãi đầu, chào anh sóc rồi đi tiếp. Mải nhìn khi mẹ ngồi chải lông cho khỉ con nên thỏ con bị trượt chân, rơi xuống một cái hố sâu. Thỏ con sợ quá kêu thất thanh: - Cứu tôi với! Bác voi từ đầu tới liên đưa vòi xuống hố và nhắc bổng thỏ con lên. Thỏ con luôn miệng: - Cháu xin lỗi bác voi! Cháu xin lỗi bác voi! Bác voi cũng rất ngạc nhiên: - Sao thỏ con lại nói xin lỗi? Phải nói cảm ơn chứ! Về nhà, thỏ con tíu tít kể lại những chuyện đã xảy ra và khoe với mẹ: - Mẹ di, con hiểu rồi. Nếu làm sai điểu gì, con phải xin lỗi. Được ai gìúp đỡ thì con phải cảm ơn. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV hỏi HS: 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. GV hỏi HS: 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? 7. Ai cứu thỏ con? 8. Được bác voi cu, thỏ con nói gì với bác voi? 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu chuyện này? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể c. HS kể chuyện
- - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3. Vận dụng. - Em học được điều gì từ thỏ con? - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ Toán TÁCH RA CÒN LẠI MẤY ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ “Tách ra” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : Trò chơi: Ai nhanh hơn? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.\ - HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 -1 =? 7 - 2 =? 5 -2 =? 7- 5 =? 8 -3 =? 8-5=? 10-7=? 6 -4=? 9 - 4 = ?



