Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lữ Thúy Nga

doc 22 trang Thủy Bình 15/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lữ Thúy Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_am_nhac_hoat_dong_trai_nghiem_khoi_tieu_hoc.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Âm nhạc & Hoạt động trải nghiệm Khối Tiểu học - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lữ Thúy Nga

  1. TUẦN 23 Chủ đề 6: Về miền dân ca Thứ 3 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Âm nhạc Khối 1 ÔN TẬP BÀI HÁT: GÀ GÁY Dân ca: Cống Khao Lời mới: Huy Trân NHẠC CỤ: THANH PHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giáo dục HS yêu thiên nhiên, con người, yêu những cảnh vật thân quen ở khung cảnh miền núi phía Bắc. - Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Gà gáy. - Biết hát kết hợp vận động theo nhịp điệu của bài hát Gà gáy bằng nhiều hình thức Đơn ca, song ca, tốp ca, ... - Biết sơ lược về thanh phách. - Bước đầu biết sử dụng thanh phách gõ theo hình tiết tấu và gõ đệm cho bài hát Gà gáy. *HS Hòa nhập: (1A) Biết vận động theo nhịp bài hát cùng các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm - Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Gà gáy. - Thanh phách 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1 - Vở bài tập âm nhạc 1.
  2. - Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết học 3. Bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: * Khởi động: - Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát trong bài hát Gà gáy. - Cho nghe hát mẫu lại bài hát Gà gáy. GV hỏi: Các em quan sát tranh và nghe giai điệu cô đàn. Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học? - GV cho HS nghe lại bài hát mẫu - GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc đệm. - GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp với gõ đệm theo phách, nhún chân. - GV nhận xét, khen ngợi động viên/ sửa sai/ chốt các ý kiến của HS. * Hát kết hợp vận động theo nhịp điệu. - Hướng dẫn hát kết hợp vận động phụ họa - GV chia lớp thành các nhóm để các em tự trao đổi và đưa ra ý tưởng động tác minh họa theo nhịp điệu của bài. - GV mời các nhóm chia sẻ trình bày động tác của nhóm và nhận xét phần trình bày của nhóm khác. - GV cho HS lên trình bày song ca, đơn ca. - GV đặt câu hỏi: + Với bài hát Gà gáy em thích hát nhanh hay hát chậm? + Trong bài hát, chú gà đã gáy gọi mọi người thức dậy vào lúc nào? (Chú gà gọi mọi người thức dậy vào buổi sáng sớm) - GV yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét – đánh giá. Hoạt động 2: Nhạc cụ:Thanh phách
  3. * Giới thiệu thanh phách. - GV giới thiệu: thanh phách là nhạc cụ dân tộc được làm bằng tre hoặc gỗ. Khi chơi, người ta gõ 2 thanh vào nhau, âm thanh phát ra “ cách cách cách”, nghe đanh và vang. Thanh phách thường dùng để giữ nhịp đệm khi hát. * Gõ đệm cho bài hát: Gà gáy. - Hát và gõ t GV hát và gõ thanh phách làm mẫu (gõ thanh phách theo phách của bài hát). * Củng cố - GV đặt câu hỏi ở bài tập 3 trang 25 trong vở bài tập. ? Em hãy mô tả và nói về cách gõ nhạc cụ thanh phách? - Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS sử dụng thanh phách hoặc các loại nhạc cụ tự chế để luyện tập gõ phách bài hát Gà gáy ở bài tập 5 trang 26 vở bài tập. - GV khuyến khích HS tự tập luyện thêm phần gõ đệm thanh phách kết hợp động tác biểu cảm đệm cho bài hát .- GV nhận xét và tuyên dương. CHỦ ĐỀ 6: ĐẸP MÃI TUỔI THƠ Thứ 4 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Âm nhạc Khối 3 TIẾT 23 HỌC BÀI HÁT ĐẸP MÃI TUỔI THƠ Nhạc và Lời: Bùi Anh Tôn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HS nêu được tên bài hát và tên tác giả của bài hát. - Nhớ được tiểu sử của nhạc sĩ Bùi Anh Tôn
  4. – Hát đúng theo giai điệu và thể hiện được tính chất vui tươi của bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức tập thể, nhóm, cặp đôi, cá nhân. – HS biết lắng nghe, cảm nhận được tính chất nhịp nhàng của giai điệu, ý nghĩa nội dung lời ca và vận động cơ thể theo nhịp điệu của bài hát Đẹp mãi tuổi thơ - Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều) - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. – Cảm nhận được bài hát với tính chất nhịp nhàng, vừa phải - Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, loài vật - Yêu quý và có ý thức giữ gìn nét đẹp của âm nhạc, nhạc cụ dân tộc. - Yêu thích môn âm nhạc *HS hòa nhâp (3A,3B) Tam gia vận động cơ thể theo nhịp bài hát cùng các bạn trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động. * Trò chơi: Nhịp điệu âm thanh – GV cho HS nghe đàn hoặc hát, yêu cầu HS nhắc lại nét giai điệu bằng âm “La” để khởi động giọng kết hợp vỗ tay/ gõ nhạc cụ ma-ra-cát theo tiết tấu lời ca.
  5. – GV cùng HS gõ theo nhịp để tạo tâm thế vui vẻ, hào hứng và dẫn dắt vào bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới - Giới thiệu tác giả, tác phẩm + Nhạc sĩ Bùi Anh Tôn sinh năm 1962 tại Sơn Tây – Hà Nội, quê quán Thành Phố Thái Bình, hiện là chuyên viên phụ trách Bộ môn Âm nhạc thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. + Bài hát Đẹp mãi tuổi thơ là bài hát có sắc thái vui tươi thể hiện thiên nhiên hòa chung vui với các bạn nhỏ đang có 1 tuổi thơ đẹp trong đó có tình bạn thiết tha được sự yêu thương của thầy cô - Hát mẫu song hỏi HS Em cảm nhận giai điệu của bài hát như thế nào? Lời ca của bài hát nói về những hình ảnh gì? - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của bài + Câu hát 1: Nắng lên rồi ... môi xinh. + Câu hát 2: Gió rung cây ... điệu múa. + Câu hát 3: Tuổi thơ ơi ... muôn khúc ca. + Câu hát 4: Còn mãi mãi ... thiết tha. Chia câu lời 2 như lời 1. + Dạy từng câu nối tiếp - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu: Nắng lên rồi ... môi xinh. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS hát theo giai điệu: Gió rung cây ... điệu hát. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng thanh - Tổ 1 hát lại câu 1+2 - Câu 3,4 và lời 2 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 tổ 2 hát.
  6. - GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý hát đúng sắc thái lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). 3.Hoạt động luyện tập - Luyện tập với hình thức tập thể/ nhóm/ đôi bạn và cá nhân kết hợp nhạc đệm và vỗ tay theo nhịp (lưu ý sửa sai về cao độ/ tiết tấu/ lỗi phát âm). – GV đặt câu hỏi: Những lời ca nào trong bài hát thể hiện thiên nhiên hoà chung niềm vui với các bạn nhỏ? – HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp - GV sử dụng câu hỏi ở SGK, gợi mở để HS hát và tự nhận ra các câu hát thể hiện thiên nhiên hoà chung niềm vui với các bạn nhỏ. 4.Hoạt động vận dụng- Trải nghiệm - GV yêu cầu HS thống nhất theo nhóm về cách thể hiện bài hát (vận động phụ hoạ/ vận động cơ thể/ chọn hình thức biểu diễn khác). - GV yêu cầu HS thống nhất theo nhóm về cách thể hiện bài hát (vận động phụ hoạ/ vận động cơ thể/ chọn hình thức biểu diễn khác). – Từng nhóm thể hiện bài hát: GV khích lệ HS tích cực thể hiện cảm xúc, tương tác với các bạn và thầy, cô giáo; GV quan sát và sửa sai các lỗi (nếu có). – GV nhận xét HS. Cá nhân HS tự nhận xét và nhận xét cho nhóm bạn sau mỗi lần hát. Đánh giá và tổng kết giờ học: GV đánh giá HS và định hướng nội dung học ở tiết sau. GV khen ngợi, động viên và khuyến khích HS về nhà hát và chia sẻ cảm nhận của mình về bài hát với người thân. - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới, làm bài trong VBT.
  7. CHỦ ĐỀ 6: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG (4 tiết) Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Âm nhạc Khối 2 HÁT: MẸ ƠI CÓ BIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực âm nhạc. - Hát đúng bài hát Mẹ ơi có biết kết hợp vỗ đệm theo phách, nhịp và vận động cơ thể theo nhịp điệu âm nhạc; cảm nhận tình yêu thương gắn bó giữa mẹ và con qua giai điệu và nội dung lời ca của bài hát. - Biết lắng nghe và cảm nhận được tính chất âu yếm, thiết tha, tình cảm yêu thương của người mẹ dành cho con qua giai điệu, lời ca của bài hát Ru con - dân ca Nam Bộ. - Nhớ tên, cảm nhận được âm sắc và biết cách chơi nhạc cụ ma-ra-cát theo âm hình tiết tấu nhịp 3/4. - Phân biệt và thể hiện được cao - thấp trong câu hát, giai điệu âm nhạc. * Năng lực chung. - Tích cực tham gia và biết phối hợp trong làm việc nhóm trong các hoạt động học và biểu diễn bài hát. * Năng lực âm nhạc. - Cảm nhận, thể hiện tình cảm yêu thương đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, loa, file âm thanh, hình ảnh. - SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 2. - Nhạc cụ maracas (hoặc nhạc cụ gõ tự chế). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu. - Trò chơi: “Đọc thơ theo tiết tấu”. Bàn tay mẹ Cơm con ăn Bế chúng con Tay mẹ nấu
  8. Bàn tay mẹ Nước con uống Chăm chúng con Tay mẹ đun (Trích thơ: Tạ Hữu Yên) - GV hướng dẫn học sinh đọc thơ theo tiết tấu. - HS thực hiện bằng nhiều hình thức nhóm/ tổ/ cá nhân. Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ tiết tấu. - HS nhận xét bạn sau hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và liên kết giới thiệu vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hát: Mẹ ơi có biết - Tìm hiểu bài hát: - GV yêu cầu HS quan sát và giới thiệu bài hát Mẹ ơi có biết của nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung. - Nghe hát mẫu. - GV hát/ mở file hát mẫu cho HS nghe và gợi mở để HS nêu cảm nhận ban đầu về bài hát. - Đọc lời ca. + Chia câu (4 câu) - Tập hát từng câu. + Câu 1: “Mẹ ơi thật tươi.” + Câu 2: “Mẹ ơi kề bên.” + Câu 3: “Mái tóc ngủ yên.” + Câu 4: “Đến lúc được vui.” - GV đọc mẫu từng câu (8 câu nhỏ) và bắt nhịp cho HS đọc theo. Có thể hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu bài hát. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 lần cho HS nghe) hát mẫu và bắt nhịp để HS hát. - Trong khi tập từng câu GV có thể gọi HS hát lại bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Tập hát tiếp nối các câu cho HS đến hết bài. 3. Luyện tập, thực hành. - Hát với nhạc đệm. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/ cá nhân. Khuyến khích khi hát có thể kết hợp với vận động cơ thể theo ý thích như lắc lư, nghiên đầu, - GV nhận xét, khen ngợi. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp chia đôi theo bông hoa màu đỏ. - Câu hỏi:
  9. + Em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát Mẹ ơi con biết? - Giáo viên gợi ý để HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Nghe và hát theo lời ca với hai cao độ khác nhau. + Nhóm 1: Hát câu 1. + Nhóm 2: Hát câu 2. - HS thực hiện bằng nhiều hình thức nối tiếp tổ/ nối tiếp nhóm/ nối tiếp cá nhân. GV khuyến khích HS thể hiện câu hát theo cách của mình. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt động. - Tổng kết, nhận xét tiết học. Chủ đề 6: ƯỚC MƠ TUỔI THƠ Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Âm nhạc Khối 5 TIẾT 23 HÁT: TUỔI HỒNG ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực âm nhạc: - Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Tuổi hồng ơi. Biết hát các hình thức lĩnh xướng. hòa giọng và kết hợp vận động, gõ đệm. Thể hiện được tính chất duyên dáng. trong sáng của bài hát. - Thực hiện được hinh tiết tấu gõ đệm cho bài hát Tuổi hồng ơi. Thối được nốt Rê 2, mẫu âm trên ri-coóc-đơ và làm quen với đệm ri-coóc-đơ cho bài hát Duyên dáng mùa xuân. Thực hiện được gam đi xuống với kĩ thuật vắt ngón ở kèn phím và đệm cho bài hát Duyên đáng mùa xuân.
  10. - Biết cảm nhận và vận động phụ hoa theo nhịp điệu bài dân ca Khmer Ngôi sao sáng. - Biết vận dụng và sáng tạo những kiến thức, kĩ năng đã học trong các hoạt động âm nhạc. * Năng lực chung - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến trong các hoạt động ảm nhạc. - Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia các hoạt động học tập. * Phẩm chất - Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có những ước mơ tươi đẹp của lứa tuổi học trò. - Biết thưởng thức, yêu thích và có ý thức gin giữ, bảo tốn, phát huy âm nhạc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - SGV Ẩm nhạc 5, kế hoạch bài dạy, đó dùng dạy học,.... - Nhạc cụ và các phương tiện nghe - nhìn, các file học liệu điện tử. 2. Học sinh - SGK Âm nhạc 5. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu, nhạc cụ thể hiện tiết tấu tự tạo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: a. Khởi động: Nghe và vận động theo nhịp 3/4 - GV cho HS nghe trích đoạn bản Sóng Đa-nuýp, sáng tác I-va-nô-vích-xi và hướng dẫn HS thực hiện động tác vận động. GV có thể chọn một trong các hình thức vận động theo gợi ý sau: + HS thực hiện theo cặp đổi vỗ tay theo nhịp , của bản nhạc. + HS có thể thực hiện cá nhân hoặc cặp đôi theo bước đi của nhịp valse. + GV có thể gợi ý cho HS các động tác phủ hợp với nhịp điệu của bản nhạc ở nhịp 3/4
  11. - GV cho cả lớp thực hiện hoặc có thể chia nhóm. GV cho HS thực hiện 1 - 2 lần. b. Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hát: Tuổi hồng ơi * Giới thiệu bài: - Gv treo tranh minh hoạ bài hát ? Nhìn bức tranh em thấy những hình ảnh gì? + Giáo viên giới thiệu bài. Nguyễn Công Minh là nhạc sĩ trẻ sinh năm 1998 tại Hà Nội. Anh học ngành Báo chỉ tại Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, trưởng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Với niêm đam mẻ về ảm nhạc, anh đã tự học và sáng tác một số ca khúc như: Mùa nắng vừa qua, Là em, Hà Nội và em và một số ca khúc viết cho thiếu nhi như Bước chân của em, Trăng sáng soi, Đến giờ cơm,Tuổi hồng ơi... * Hát mẫu: - GV đàn và hát mẫu hoặc cho HS nghe file mp3, video để HS cảm thụ được tính chất vui tươi, duyên dáng của bài hát. 2 lời hát, mỗi lời gồm 4 câu. + Câu hát 1: Bình minh lên, líu lo trên cảnh cây cao,/ gió xôn xao dưa lời ca, ánh dương chan hoa em tới trưởng. + Câu hát 2: Tuổi hồng ơi, biết bao gương mặt thân quen,/ biết bao nụ cười hỗn nhiên, mền thương ới tuổi thán tiên. + Câu hát 3: Tuổi hồng ới, chứa chan bao niềm vui tháng ngày./ Tuối hồng ơi, êm đếm như những áng mây. + Câu hát 4: Và em sẽ tô hồng thêm bao ước mở, đem lòng tin yêu cuộc sống, thiết tha tuổi hồng mến thương. - GV hướng dẫn HS đọc từng câu và nối câu kết hợp võ tay hoặc gỗ theo nhịp. * Khởi động giọng:
  12. - Giáo viên đàn thang âm đi lên, xuống * Dạy hát từng câu - HS tập hát từng câu kết hợp vỗ tay theo phách, theo nhịp. - HS hát cả bài kết hợp võ tay theo nhịp cùng với nhạc đêm. Câu 1: Bình minh lên, líu lo trên cảnh cây cao,/ gió xôn xao dưa lời ca, ánh dương chan hòa em tới trường. + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát + Gv nhận xét sửa sai ( nếu có) Câu 2: Tuổi hồng ơi, biết bao gương mặt thân quen,/ biết bao nụ cười hỗn nhiên, mến thương ơi tuổi thần tiên. + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát GV cho Hs ghép câu 1 và 2 Câu 3: Tuổi hồng ới, chứa chan bao niềm vui tháng ngày./ Tuối hồng ơi, êm đếm như những áng mây. + Gv đàn giai điệu + Gv đàn cho hs hát Câu 4: Và em sẽ tô hồng thêm bao ước mở, đem lòng tin yêu cuộc sống, thiết tha tuổi hồng mến thương. - Gv: Nhận xét sửa sai ( nếu có) GV cho Hs ghép câu 3 và 4 * Hát cả bài: - Gv: Cho HS hát thuần thục lời 1 rồi chuyển sang lời 2. - Gv: Yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát toàn bài - Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng lời ca. Gv nhận xét sửa sai 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Kết hợp gõ đệm, vận động cơ thể. * Luyện tập
  13. - Gv đệm hoặc mở file nhạc beat, hd Hs nghe nhạc đệm vào cho đúng. - Gv hd hs hát với nhạc đệm kết hợp vận động theo nhịp như nhún người, quay trái, quay phải. - Hs hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca. - Gv chia nhóm, tổ cho hs luyện tập, - Gv gọi nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gv nhận xét từng nhóm. * Thực hành * Gv: Hướng dẫn hs hát kết hợp vận động cơ thể ( với 4 động tác) Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Khối 4 Hoạt động giáo dục theo chủ đề TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH VI XÂM HẠI TINH THẦN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Nhận diện những tình huống có nguy cơ bị xâm hại tinh thần. Lựa chọn được cách ứng phó trong các tình huống bị xâm hại tinh thần. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu, nhận diện về hành vi xâm hại tình dục ở trẻ em.
  14. 3. Phẩm chất Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, hòa đồng với các bạn trong giờ học. Trách nhiệm: Biết tự lực thực hiện, có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch. 1.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Phương pháp dạy học Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan. Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 2. Thiết bị dạy học 3. Đối với giáo viên Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. Tranh, ảnh, video,...về những trường hợp trẻ em bị xâm hại tinh thần trong thực tế. 1. Đối với học sinh SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhắc lại những từ khoá miêu tả trạng thái tinh thần của con người. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS tham gia Nêu những từ khoá nói lên trạng thái tinh thần của em - GV chia lớp thành hai nhóm: nhóm ngồi bên phải nêu những trạng thái tích cực, nhóm ngồi bên trái nêu những trạng thái tiêu cực. - GV chia bảng làm hai phần. Các nhóm lần lượt cử người chạy lên bảng viết tiếp sức các từ khoá mô tả trạng thái tích cực – tiêu cực của con người vào phần bảng tương ứng. - Sau 3 phút, GV cùng HS đánh giá xem nhóm bên nào viết ra được nhiều trạng thái tinh thần của con người hơn thì nhóm đó chiến thắng. Trạng thái tích cực Trạng thái tiêu cực
  15. Bình tinh Hoảng hốt Vui vẻ Buồn rầu Phấn khở Bất an ... - GV nhận xét, kết luận và dẫn vào bài mới: Khi chúng ta rơi vào trạng thái tinh thần bất an, hoảng sợ, lo âu, căng thẳng, hay giật mình, thường xuyên mơ thấy ác mộng, mà nguyên nhân là do hành vi ngược đãi của người khác (đe doạ, mắng chửi, lăng mạ, gây sức ép, nói tục tĩu, trêu ghẹo, chế nhạo quá mức, xâm phạm sự riêng tư, lừa bịp, kì thị, coi khinh, coi thường, phân biệt đối xử, hắt hủi, bỏ rơi, bỏ quên,...) – chúng ta đang bị xâm hại về tinh thần. Ta cần học cách mô tả trạng thái cảm xúc của mình để có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ bên ngoài. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay – Tuần 23 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại tinh thần. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp trẻ em bị xâm hại tinh thần trong thực tế a. Mục tiêu: HS nhận biết được những tình huống có nguy cơ xâm hại tinh thần trẻ em trong thực tế. b. Cách tiến hành: - GV cho HS xem các bài báo, tranh ảnh, video,... về những trường hợp thực tế mà trẻ em bị xâm hại tinh thần. (1:02 đến 2:59) (3:15 đến 4:27) (6:40 đến 7:54) Mời HS thảo luận theo những gợi ý sau đây: + Hành vi nào là hành vi xâm hại tinh thần? + Những địa điểm nào thường dễ xảy ra tình huống bị xâm hại tinh thần? + Thời gian nào trong ngày thường dễ xảy ra các tình huống bị xâm hại tinh thần? + Những ai có thể thực hiện hành vi xâm hại tinh thần? Làm thế nào để nhận diện họ?
  16. + Hành vi xâm hại tinh thần để lại hậu quả cho người bị xâm hại như thế nào? Nêu cảm xúc của trẻ em khi bị tổn thương tinh thần. - GV cho HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ kết quả thảo luận. - GV mời 1 – 2 nhóm lên trình bày. Các nhóm góp ý và bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Những điều chúng ta cần nhận biết được để có thể phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tinh thần: + Những hành vi xâm hại tinh thần. + Những địa điểm có nguy cơ xâm hại tinh thần: mọi nơi, mọi chỗ. + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại tinh thần: người lạ, người quen, người thần, người hơn tuổi, người ở cả hai giới tính,... + Thời gian có thể bị xâm hại: bất cứ lúc nào. + Hậu quả cho người bị xâm hại: lo sợ, sống thụ động, mất lòng tin vào người khác,... Hoạt động 2: Ứng phó khi bị xâm hại tinh thần a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận và thực hành luyện tập các hành vi phòng tránh xâm hại tinh thần phù hợp với tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành: Khối 5 Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
  17. Tự chủ và biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thích ứng với cuộc sống – điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  18. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhận ra được mặt tích cực và tiêu cực của việc giao tiếp trên mạng. b. Cách tiến hành: - GV mời HS ngồi theo nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. - GV tổ chức cho HS thảo luận và ghi ra giấy những điều có ích - Vùng sáng và những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng tối mà việc giao tiếp trên mạng in-tơ-nét mang lại cho cuộc sống của HS. - GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, theo cách của mình; có thể chia cột, vẽ hình đại diện cho Vùng sáng – Vùng tối và ghi xung quanh những hình đó. - GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về Vùng sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã ghi trong phiếu làm việc nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều thông tin hơn, nhóm đỏ giành chiến thắng. - GV ghi nhận các đáp án hợp lí của HS: - GV mời một số HS trình bày và chia sẻ thêm về những tình huống nảy sinh trong quá trình giao tiếp trên mạng khiến em lo lắng. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Việc giao tiếp thông qua mạng in-tơ-nét vừa có những điểm tích cực lại vừa ẩn chứa những điểm tiêu cực. Bởi vậy, chúng ta cần xây dựng thói quen sử dụng mạng an toàn để vừa tận dụng được những lợi ích mà mạng in-tơ-nét mang lại cho học tập và cuộc sống, vừa biết cách phòng tránh những nguy hiểm ẩn chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
  19. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: HS nhận thức được tầm quan trọng trong việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. b. Cách tiến hành: - GV phát phiếu thu thập thông tin cho HS về: + Tự chủ thời gian sử dụng mạng in-tơ-nét. + Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham gia trên mạng in-tơ-nét. + Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng in-tơ-nét để bảo vệ mình. - GV hướng dẫn HS điền vào phiếu thông tin: 1. Bạn thường sử dụng mạng vào thời gian nào và trong bao lâu? ............................................................................. 2. Bạn đã dùng biện pháp nào để quản lí thời gian sử dụng mạng? ............................................................................. 3. Bạn thường vào mạng để làm gì? Chơi Xem Học Truy trò phim trực cập chơi tuyến mạng điện tử xã hội 4. Bạn có thường đưa ảnh và thông tin cá nhân của mình lên mạng xã hội không? ............................................................................. 5. Bạn có nhận được lời mời kết bạn của người lạ không? ............................................................................. 6. Bạn có thường xuyên bình luận các bài viết trên trang mạng xã hội không? .............................................................................
  20. 7. Bạn có đánh giá như thế nào về những bình luận, cách sử dụng ngôn ngữ trên mạng xã hội? ............................................................................. 8. Theo bạn, cần chú ý điều gì khi sử dụng ngôn ngữ trong việc giao tiếp trên mạng để bảo vệ mình? ............................................................................. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV ghi nhận những chia sẻ hợp lí của HS: 1. Thời gian và thời lượng sử dụng mạng: - Sau giờ học, trong giờ giải lao, khi rảnh rỗi, khoảng 2 – 3 tiếng/ngày... 2. Các biện pháp nào để quản lí thời gian sử dụng mạng: - Đặt ra quy định về thời gian sử dụng trong ngày, nhờ sự nhắc nhở của phụ huynh... 3. Các hoạt động tham gia trên mạng: - Chơi trò chơi điện tử, xem phim, học trực tuyến, truy cập mạng xã hội, gọi video với người thân, bạn bè... 4. Tần suất đưa ảnh và thông tin cá nhân của mình lên mạng xã hội: - Thường xuyên, mỗi ngày, ít khi, khi có kỉ niệm vui, khi buồn... 5. Lời mời kết bạn của người lạ: - Nhận được lời mời của một số người không quen biết có thể có bạn bè hoặc không có bạn bè chung. 6. Bạn có thường xuyên bình luận các bài viết